giấy bạc

Học thuật
Thân thiện
giấy bạc

Một người đàn ông đang cầm một tập giấy bạc mới.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tiền được in bằng giấy, mệnh giá nhất định, do ngân hàng trung ương hoặc cơ quan thẩm quyền phát hành để sử dụng trong lưu thông, trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Từ này nhấn mạnh đến chất liệu (giấy) giá trị (bạc/tiền) của tờ tiền.
    • (Nghĩa , ít dùng) Giấy tráng một lớp kim loại mỏng, thường thiếc hoặc nhôm, dùng để gói thực phẩm.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa chính: tiền giấy):
    • Ông ấy rút một xấp giấy bạc mới tinh từ trong ra.
    • Trong ấy chỉ còn mấy tờ giấy bạc lẻ.
    • Ngày xưa, giấy bạc năm trăm đồng màu hồng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giấy bạc âm phủ": (từ lóng, ) chỉ tiền giấy vàng , tiền dùng trong cúng bái, không giá trị lưu hành.
    • Cửa hàng bán rất nhiều loại giấy bạc âm phủ dịp cuối năm.
Biến thể từ gần giống
  • Tiền giấy: Từ đồng nghĩa, thông dụng hơn trong ngôn ngữ hàng ngày văn bản chính thức.
  • Tiền mặt: Chỉ tiền nói chung tồn tại dưới dạng vật chất (cả tiền giấy tiền kim loại), dùng để phân biệt với tiền trong tài khoản.
  • Giấy gói bạc (hay giấy bạc theo nghĩa ): Chỉ loại giấy tráng kim loại dùng trong nhà bếp.
  • Ngân phiếu: (từ chuyên ngành) giấy tờ giá do ngân hàng phát hành.
Từ đồng nghĩa
  • Tiền giấy: Từ thông dụng nhất, có thể thay thế trong hầu hết ngữ cảnh.
  • Tiền: Từ chung nhất, bao hàm cả tiền xu tiền giấy.
  • Bạc: (từ cổ, phương ngữ) từ dùng để chỉ tiền nói chung.
Lưu ý sử dụng
  • Trong ngôn ngữ hiện đại, từ "giấy bạc" (với nghĩa tiền) mang sắc thái hơi cổ, ít được dùng trong văn nói hàng ngày so với "tiền giấy". thường xuất hiện trong văn chương, báo chí hoặc một số ngữ cảnh đặc thù.
  • Nghĩa chỉ "giấy tráng kim loại để gói thức ăn" ngày nay hầu như không còn được dùng. Để chỉ vật dụng này, người ta thường dùng cụm rõ ràng hơn như "giấy bạc gói thực phẩm", "giấy nhôm" hoặc "giấy thiếc".
giấy bạc

Một người đàn ông đang cầm một tập giấy bạc mới.

  1. d. (id.). Tiền giấy. Một tập giấy bạc.