hải hà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sông biển mênh mông: Từ ghép Hán Việt, trong đó "hải" là biển và "hà" là sông, dùng để hình dung về không gian sông nước, biển cả bao la, rộng lớn. Nghĩa này thường xuất hiện trong văn chương cổ.
- Tính từ:
- Rộng rãi, có độ lượng, bao dung: Dùng để ví von, miêu tả tấm lòng, đức độ của con người rộng lớn, khoan dung như sông biển.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cổ thi thường mượn hình ảnh "hải hà" để nói về sự mênh mông của thiên nhiên. (Thơ ca cổ thường mượn hình ảnh "sông biển" để nói về sự mênh mông của thiên nhiên.)
- "Nghển cổ ăn chơi chốn hải hà" (Nguyễn Khuyến) - câu thơ vẽ nên cảnh tượng ngao du nơi non nước bao la.
- Tính từ:
- Ông ấy có lượng hải hà, luôn sẵn sàng tha thứ và giúp đỡ mọi người. (Ông ấy có độ lượng bao la, luôn sẵn sàng tha thứ và giúp đỡ mọi người.)
- Lòng nhân ái hải hà của vị lãnh tụ được muôn dân ngưỡng mộ. (Lòng nhân ái rộng lớn như biển cả của vị lãnh tụ được muôn dân ngưỡng mộ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lượng hải hà": Một cụm từ cố định, dùng để ca ngợi đức tính khoan dung, rộng lượng vô cùng lớn lao của một người.
- Nhờ có lượng hải hà của bề trên, mọi lỗi lầm đều được xem xét khoan hồng. (Nhờ có độ lượng bao la của cấp trên, mọi lỗi lầm đều được xem xét khoan hồng.)
Biến thể và từ gần giống
- Hải (danh từ): Biển.
- Hà (danh từ): Sông.
- Bao dung (tính từ): Rộng lượng, tha thứ. (Từ thuần Việt, gần nghĩa với "hải hà" khi dùng như tính từ).
- Khoan dung (tính từ): Rộng lượng, độ lượng. (Từ thuần Việt, gần nghĩa với "hải hà" khi dùng như tính từ).
- Mênh mông (tính từ): Rộng lớn, không thấy bờ bến. (Có thể dùng để giải thích cho nghĩa danh từ của "hải hà").
Từ đồng nghĩa
- Độ lượng (tính từ): Có lòng rộng rãi, hay tha thứ.
- Quảng đại (tính từ): Rộng lớn, khoan hồng (thường dùng cho tấm lòng).
Lưu ý sử dụng
- Từ "hải hà" là một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, cổ kính. Nó thường được dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc trong các văn bản mang tính chất ca ngợi, tán tụng, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Khi dùng với nghĩa tính từ (chỉ lòng rộng lượng), "hải hà" thường đi kèm với các danh từ như "lòng", "lượng", "tấm lòng", "đức độ" để tạo thành cụm như "lòng hải hà", "lượng hải hà".
- dt (H. hà: sông) Sông biển mênh mông: Co chân vùng vẫy miền trăng bạc, nghển cổ ăn chơi chốn hải hà (NgKhuyến).
- tt Rộng rãi, có độ lượng: Nhờ lượng .