hộ đê

Học thuật
Thân thiện
hộ đê

Người dân cùng nhau hộ đê bằng những bao cát.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bảo vệ, canh giữ đê điều: Chỉ hành động tuần tra, gia cố bảo vệ các con đê, đặc biệt trong mùa mưa lũ để ngăn chặn vỡ đê, bảo vệ cuộc sống tài sản của người dân trong vùng được đê bao bọc.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Mùa mưa bão, lực lượng thanh niên xung kích được huy động để hộ đê. (Vào mùa mưa bão, lực lượng thanh niên xung kích được huy động để canh giữ bảo vệ đê.)
    • Công tác hộ đê nhiệm vụ quan trọng hàng đầuvùng đồng bằng sông Hồng mỗi khi lớn. (Công việc bảo vệ đê nhiệm vụ quan trọng hàng đầuvùng đồng bằng sông Hồng mỗi khi lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lực lượng hộ đê": chỉ đội ngũ, tổ chức được phân công nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ đê điều.

    • Lực lượng hộ đê túc trực 24/24 giờ trong suốt đợt . (Lực lượng bảo vệ đê túc trực suốt ngày đêm trong suốt đợt .)
  • "Phương án hộ đê": kế hoạch, biện pháp cụ thể được xây dựng để ứng phó, bảo vệ đê khi thiên tai.

    • Địa phương đã xây dựng phương án hộ đê rất chi tiết. (Địa phương đã xây dựng kế hoạch bảo vệ đê rất chi tiết.)
Biến thể từ liên quan
  • Đê điều (danh từ): hệ thống đê nói chung.

    • Hệ thống đê điều ở nước ta rất kiên cố. (Hệ thống đê ở nước ta rất kiên cố.)
  • Tuần đê (động từ): hành động đi tuần tra dọc theo con đê để kiểm tra, phát hiện sự cố. Đây một phần công việc của hoạt động "hộ đê".

    • Các tổ tuần đê phát hiện kịp thời một điểm sạt lở. (Các tổ tuần tra đê phát hiện kịp thời một điểm sạt lở.)
Từ đồng nghĩa
  • Canh đê: có nghĩa tương tự, chỉ việc canh giữ, bảo vệ đê.
  • Giữ đê: từ đồng nghĩa trực tiếp, nhấn mạnh vào hành động bảo vệ để đê không bị vỡ.
Cụm từ liên quan
  • Hộ đê, chống lụt: thường đi cùng nhau, tạo thành một cụm từ chỉ một nhiệm vụ kép: vừa bảo vệ đê, vừa ứng phó với lụt.
    • Nhiệm vụ hộ đê, chống lụt được đặt lên hàng đầu. (Nhiệm vụ bảo vệ đê chống lụt được đặt lên hàng đầu.)
hộ đê

Người dân cùng nhau hộ đê bằng những bao cát.

  1. Giữ đê để chống nạn lụt.