hoại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Trở nên hư hỏng, thối rữa, mục nát: Chỉ quá trình một vật chất, thường là chất hữu cơ, bị phân hủy, biến chất dẫn đến hư hỏng hoàn toàn.
- Làm cho hư hỏng, phá hủy: Chỉ hành động tác động khiến cho một thứ gì đó bị hư hại, hủy hoại.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Thức ăn để lâu ngày trong tủ đã bắt đầu hoại.
- Vi khuẩn trong đất giúp hoại các lá cây rụng xuống, biến chúng thành mùn.
- Không khí ẩm ướt dễ làm hoại gỗ.
- Chất độc đó có thể hoại hết gan của anh ta.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tự hoại": Tự phân hủy, tự hủy hoại.
- Công nghệ xử lý rác tự hoại thân thiện với môi trường.
- Tế bào trong cơ thể có cơ chế tự hoại khi già cỗi hoặc bị tổn thương.
Dùng trong y học: Chỉ sự chết, hoại tử của các mô trong cơ thể.
- Vết thương không được xử lý sạch có thể dẫn đến hoại tử.
Biến thể và từ gần giống
Hoại tử (danh từ): Hiện tượng các tế bào, mô trong cơ thể sống bị chết do bệnh lý hoặc tổn thương.
- Bệnh nhân bị hoại tử ngón chân do biến chứng tiểu đường.
Hủy hoại (động từ): Làm cho hư hại, phá hủy nghiêm trọng (nghĩa mạnh hơn và rộng hơn).
- Chiến tranh đã hủy hoại nhiều thành phố.
Phân hủy (động từ): Chia nhỏ, biến đổi thành phần do tác động hóa học hoặc sinh học (thường trung tính hơn).
- Túi nilon rất khó *phân hủy* trong tự nhiên.*
Từ đồng nghĩa
- Thối rữa: Bị phân hủy sinh học, bốc mùi hôi thối.
- Mục nát: (Thường dùng cho gỗ, giấy) bị hỏng, rã ra.
- Hư hỏng: Bị hỏng, không còn dùng được.
Từ trái nghĩa
- Lành lặn: (Vết thương) khỏi hẳn.
- Nguyên vẹn: Còn đầy đủ, không hư hỏng.
- Tươi mới: (Đồ ăn, hoa quả) còn mới, chưa hỏng.
Thành ngữ liên quan
"Hoại thân": Làm hại đến thân thể, sức khỏe của chính mình.
- Hút thuốc lá là một thói quen hoại thân.
"Bại hoại" (từ Hán Việt): Hư hỏng, suy đồi (thường dùng cho đạo đức, phong tục).
- Những tệ nạn xã hội làm bại hoại thuần phong mỹ tục.
- đgt Hư hỏng thối rữa: Phân xanh đã tự hoại.