hoài

Học thuật
Thân thiện
hoài

Mưa rơi hoài suốt cả ngày.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Mất đi một cách vô ích, không mang lại kết quả : Dùng để chỉ việc tiêu hao, sử dụng một thứ đó không thu được lợi ích hoặc kết quả tương xứng.
    • Uổng phí: Chỉ sự lãng phí thời gian, công sức, tiền bạc vào việc không đáng.
  2. Phó từ (dùng phụ sau động từ):

    • Mãi, luôn, không ngừng: Diễn tả một hành động, trạng thái kéo dài liên tục, lặp đi lặp lại không chấm dứt.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Để thức ăn thế này thì hoài của. (Để thức ăn hỏng như thế này thì uổng phí của.)
    • Anh ấy cứ lo lắng hoài về chuyện nhỏ. (Anh ấy cứ lo lắng uổng công về chuyện nhỏ.)
  • Phó từ:

    • Trời mưa hoài cả tuần nay. (Trời mưa mãi cả tuần nay.)
    • Đứa bé khóc hoài không thôi. (Đứa bé khóc mãi không thôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hoài của": cụm từ nhấn mạnh sự lãng phí vật chất, tiền bạc.

    • Mua đồ về không dùng, thật hoài của. (Mua đồ về không dùng, thật uổng phí của.)
  • "hoài công": cụm từ nhấn mạnh sự lãng phí công sức, nỗ lực.

    • Giải thích hoài công, chẳng nghe đâu. (Giải thích uổng công thôi, chẳng nghe đâu.)
Biến thể từ gần giống
  • Hoang phí (động từ): tiêu xài, sử dụng một cách lãng phí, vô độ. (Mang sắc thái mạnh hơn, thường chỉ sự phung phí tài sản lớn).
  • Uổng (động từ): lãng phí, tiếc nuối sự mất mát vô ích. (Gần nghĩa với "hoài" khi động từ).
  • Mãi (phó từ): luôn, không dứt. (Gần nghĩa với "hoài" khi phó từ).
Từ đồng nghĩa
  • Lãng phí (động từ): dùng không đúng chỗ, không hiệu quả.
  • Luôn miệng / luôn tay (cụm phó từ): làm liên tục, không ngừng (tương đương nghĩa phó từ của "hoài" trong ngữ cảnh cụ thể).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ (phrasal verb) đặc thù nào được hình thành trực tiếp từ "hoài" với tư cách động từ gốc. "Hoài" chủ yếu đóng vai trò bổ ngữ hoặc kết hợp trong các cụm từ cố định như "hoài của", "hoài công").

Thành ngữ liên quan
  • Hoài hơi đấm bị bông: (Thành ngữ) Chỉ việc bỏ công sức ra nhưng không thu được kết quả , như đấm vào bị bông.
    • Anh tranh cãi với khác nào hoài hơi đấm bị bông. (Anh tranh cãi với khác nào uổng công vô ích.)
hoài

Mưa rơi hoài suốt cả ngày.

  1. 1 đg. Mất đi một cách hoàn toàn vô ích do đem dùng vào việc không đáng hoặc không mang lại một kết quả nào cả; uổng. Hoài hơi đấm bị bông... (cd.). Nhiều thế mà không dùng đến cũng hoài.
  2. 2 p. (dùng phụ sau đg.). Mãi không thôi, mãi không chịu dứt. Mưa mãi, mưa hoài. Thao thức hoài không ngủ.