huống

Học thuật
Thân thiện
huống

Huống chi trời lại mưa to, chúng tôi quyết định ở nhà.

Định nghĩa
  1. Liên từ:
    • Hơn nữa, vả lại, huống chi: Dùng để nối nhấn mạnh một ý, một lý do bổ sung, thường ý mạnh hơn hoặc hiển nhiên hơn, trong một lập luận. Từ này thường xuất hiện trong văn viết trang trọng, cổ văn hoặc văn chương.
dụ sử dụng
  • Liên từ:
    • Anh ấy đã không giúp đỡ người thân, huống chi người ngoài.nói: việc giúp người ngoài càng khó xảy ra hơn.)
    • Chuyện nhỏ còn chưa giải quyết xong, huống chuyện lớn.
    • "Huống mình cũng dự phần son phấn" (Truyện Kiều - Nguyễn Du). (Nghĩa: Vả lại, mình cũng người trong cuộc, cũng từng trải qua những thăng trầm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Huống chi" / "Huống hồ": Các biến thể cố định, nghĩa mạnh hơn "huống", nhấn mạnh sự đương nhiên hoặc sự không thể xảy ra của điều sắp nói.

    • Người thân còn không tin, huống chi kẻ lạ.
    • Bản thân còn chưa lo xong, huống hồ lo cho thiên hạ.
  • "Nói chi... huống ...": Cấu trúc so sánh cấp độ, ý nói điều thứ hai càng khó hoặc càng không thể hơn điều thứ nhất.

    • Nói chi đến chuyện đi chơi xa, huống đi du lịch nước ngoài.
Biến thể từ gần giống
  • Huống chi (liên từ): Nhấn mạnh hơn "huống", thường dùng trong khẩu ngữ văn viết.
  • Huống hồ (liên từ): Đồng nghĩa với "huống chi", dùng để bổ sung lẽ mạnh mẽ.
  • Vả lại (liên từ): Có nghĩa tương tự "huống", dùng để thêm một lý do bổ sung, phổ biến trong văn nói viết hiện đại hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Hơn nữa: Thêm vào điều đã nói.
  • Vả lại: Nói thêm một lý do nữa.
  • Chưa kể: Đưa ra một yếu tố bổ sung, thường yếu tố quan trọng.
Thành ngữ liên quan
  • "Bậu cóc, huống ông Cống": Thành ngữ cổ, ý nói nếu cái nhỏ (con cóc) đã như thế, thì cái lớn hơn (ông Cống) ắt hẳn còn hơn thế nữa. Dùng để ám chỉ một sự việc hiển nhiên.
  • "Huống nữa là...": Cách nói nhấn mạnh trong văn chương cổ, đồng nghĩa với "huống chi".
huống

Huống chi trời lại mưa to, chúng tôi quyết định ở nhà.

  1. l. Hơn nữa, vả lại: Huống mình cũng dự phần son phấn (CgO).