hải
Định nghĩa
- Danh từ:
- Biển, đại dương: "hải" là từ Hán Việt dùng để chỉ vùng nước mặn rộng lớn, bao phủ phần lớn bề mặt Trái Đất.
- Khu vực rộng lớn, mênh mông: "hải" còn được dùng với nghĩa bóng để chỉ một không gian, phạm vi hay số lượng rất lớn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Du khách thích ngắm cảnh bình minh trên hải. (Du khách thích ngắm cảnh bình minh trên biển.)
- Tri thức của nhân loại là một đại hải mênh mông. (Tri thức của nhân loại là một đại dương mênh mông.)
Các cách sử dụng nâng cao
"hải ngoại": ở nước ngoài (nghĩa đen: ngoài biển).
- Cộng đồng người Việt ở hải ngoại rất đông đảo. (Cộng đồng người Việt ở nước ngoài rất đông đảo.)
"hải trình": hành trình đi trên biển.
- Hải trình từ Đà Nẵng đến quần đảo Hoàng Sa khá xa. (Hành trình đi trên biển từ Đà Nẵng đến quần đảo Hoàng Sa khá xa.)
Biến thể và từ gần giống
Hải dương học (danh từ): ngành khoa học nghiên cứu về biển.
- Anh ấy là một nhà hải dương học. (Anh ấy là một nhà nghiên cứu về biển.)
Hải sản (danh từ): các loại động vật, thực vật sinh sống ở biển dùng làm thực phẩm.
- Nhà hàng này chuyên phục vụ các món hải sản tươi sống. (Nhà hàng này chuyên phục vụ các món đồ ăn từ biển tươi sống.)
Hải cảng (danh từ): cảng biển.
- Hải cảng Sài Gòn có lịch sử lâu đời. (Cảng biển Sài Gòn có lịch sử lâu đời.)
Từ đồng nghĩa
- Biển: từ thuần Việt, cùng nghĩa chỉ vùng nước mặn rộng lớn.
- Đại dương: từ Hán Việt, thường chỉ các vùng biển lớn có quy mô toàn cầu.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng phổ biến cho từ "hải" với tư cách là một danh từ gốc Hán Việt trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
Bát ngát hải: biển cả mênh mông, rộng lớn (dùng trong văn chương).
- Tình yêu của mẹ bao la như bát ngát hải. (Tình yêu của mẹ bao la như biển cả mênh mông.)
Hải không phân minh: biển và trời lẫn vào nhau, không phân biệt được (chỉ cảnh hoàng hôn hoặc bình minh trên biển, hoặc chỉ sự hỗn độn).
- Trong cơn bão, cảnh vật trở nên hải không phân minh. (Trong cơn bão, cảnh vật trở nên hỗn độn, trời biển lẫn vào nhau.)