khán
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (cổ): Nhìn, xem, quan sát. Đây là từ Hán Việt cổ, hiện nay ít được dùng độc lập trong tiếng Việt hiện đại.
- Ví dụ: "Cổ nhân khán sơn thị sơn, khán thủy thị thủy." (Người xưa nhìn núi là núi, nhìn nước là nước.)
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- "Độc thư bất như khán thư." (Đọc sách không bằng xem sách - một cách nói cổ về việc học.)
- Từ này thường thấy trong các văn bản Hán Nôm hoặc thành ngữ gốc Hán.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khán" trong các tổ hợp từ cố định: Từ này chủ yếu tồn tại trong các kết hợp từ Hán Việt đã định hình, không dùng độc lập.
- Ví dụ: "khán giả" (người xem), "khán đài" (đài quan sát, đài danh dự).
Biến thể và từ liên quan
- Khán thủ (danh từ, cổ): Viên chức, người coi giữ (như trong ví dụ tham khảo: "ông khán").
- Khán giả (danh từ): Người xem (kịch, phim, biểu diễn).
- Khán giả vỗ tay nhiệt liệt.
- Thính giả (danh từ): Người nghe (đài phát thanh, buổi nói chuyện). Đây là từ đồng hành với "khán giả".
- Quan khán (động từ, cổ): Quan sát, nhìn xem.
Từ đồng nghĩa
- Xem: Hành động dùng mắt để nhận thức sự vật (từ thuần Việt, phổ biến hiện nay).
- Nhìn: Hướng mắt về phía nào đó để thấy.
- Quan sát: Xem xét một cách kỹ lưỡng, có chủ đích.
Lưu ý sử dụng
- Trong tiếng Việt hiện đại, "khán" hầu như không bao giờ được dùng như một động từ độc lập. Nghĩa động từ "to see; to look" chỉ còn lưu lại trong từ nguyên và các tổ hợp từ Hán Việt.
- Khi gặp từ "khán" trong văn bản, cần xem xét ngữ cảnh. Nếu là văn bản cổ, nó có thể mang nghĩa động từ "nhìn". Nếu là văn bản hiện đại, nó gần như chắc chắn là một phần của từ ghép Hán Việt (ví dụ: khán giả, khán phòng, dự khán).
- dt Khán thủ nói tắt (cũ): Ông lí trưởng cùng hai ông khán xộc vào nhà.