kẻo mà

Học thuật
Thân thiện
kẻo mà

Anh ơi buông áo em ra, để em đi chợ, kẻo mà chợ trưa.

Định nghĩa
  1. Liên từ:
    • Kẻo mà một liên từ dùng để nối hai mệnh đề, biểu thị mục đích hoặc lý do cần tránh một điều không mong muốn có thể xảy ra. tương đương với "để khỏi", "kẻo", "nếu không thì sẽ".
dụ sử dụng
  • Liên từ:
    • Anh ơi buông áo em ra, Để em đi chợ, kẻo mà chợ trưa. (Ca dao)
    • Con mặc áo ấm vào, kẻo mà bị cảm lạnh.
    • Chúng ta nên khởi hành sớm, kẻo mà tắc đường.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kẻo mà" trong văn nói trang trọng hoặc văn học: Từ này thường xuất hiện trong ca dao, tục ngữ, thơ hoặc lời nói mang tính chất dân gian, cổ điển, thể hiện sự khuyên nhủ, can ngăn nhẹ nhàng.
    • Đi đứng cẩn thận, kẻo mà vấp ngã.
  • Dùng để diễn đạt sự lo lắng, quan tâm: Thường thể hiện sự chăm sóc, lo lắng của người nói đối với người nghe.
    • Ăn nhiều vào con, kẻo mà đói.
Biến thể từ gần giống
  • Kẻo: Nghĩa cách dùng tương tự "kẻo mà", thường ngắn gọn hơn.
    • Nhanh lên kẻo muộn.
  • Để khỏi: Cụm từ đồng nghĩa, thông dụng trong cả văn nói văn viết hiện đại.
    • Tập thể dục đều đặn để khỏi bệnh.
  • Nếu không thì: Cụm từ diễn đạt ý nghĩa tương tự, thường dùng để chỉ kết quả tiêu cực nếu không làm theo.
    • Mang theo ô, nếu không thì bị ướt.
Từ đồng nghĩa
  • Kẻo: để tránh, nếu không thì.
  • Để khỏi: với mục đích tránh.
  • Sợ rằng: thể hiện nỗi lo về một khả năng có thể xảy ra.
Thành ngữ liên quan
  • Kẻo mà chợ trưa: Thành ngữ gốc từ câu ca dao, thường được dùng để ám chỉ việc phải hành động kịp thời để tránh bị muộn, bỏ lỡ thời cơ.
    • Làm ngay đi, kẻo mà "chợ trưa" mất.
kẻo mà

Anh ơi buông áo em ra, để em đi chợ, kẻo mà chợ trưa.

  1. Nh. Kẻo: Anh ơi buông áo em ra, Để em đi chợ, kẻo mà chợ trưa (cd).