khập khiễng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Nói về dáng đi không đều, chân cao chân thấp: "Khập khiễng" mô tả cách đi của người bị thương ở chân hoặc có tật, khiến bước đi không vững vàng, không cân bằng.
- (Nghĩa mở rộng) Không cân đối, không đồng đều, thiếu hợp lý: "Khập khiễng" còn được dùng để chỉ sự không cân xứng, thiếu hài hòa hoặc không logic giữa các yếu tố, bộ phận trong một tổng thể.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa đen):
- Sau tai nạn, ông ấy đi lại khập khiễng.
- Đứa trẻ khập khiễng bước về nhà vì bị đau chân.
Tính từ (nghĩa bóng):
- Lập luận của anh ta rất khập khiễng, không thuyết phục.
- Sự phát triển kinh tế giữa hai vùng còn khập khiễng.
Các cách sử dụng nâng cao
"Khập khà khập khiễng" (từ láy, ý tăng): Nhấn mạnh hơn về dáng đi không vững, lảo đảo, chập chững.
- Ông lão chống gậy bước khập khà khập khiễng trên con đường làng.
Dùng để phê phán một lý lẽ, so sánh: Chỉ sự so sánh thiếu công bằng, không cùng một cấp độ hoặc tiêu chuẩn.
- So sánh giữa hai nền văn hóa đó thật khập khiễng vì chúng khác biệt hoàn toàn về bối cảnh lịch sử.
Biến thể và từ gần giống
- Khập khiểng: Một biến thể phát âm khác của "khập khiễng", cùng nghĩa.
- Cà nhắc: (tính từ) Có nghĩa tương tự, chỉ dáng đi không đều do chân ngắn chân dài hoặc bị tật.
- Tập tễnh: (tính từ) Chỉ dáng đi chậm chạp, khó khăn do đau hoặc yếu chân, thường sau chấn thương.
Từ đồng nghĩa
- Lệch lạc: (tính từ) Không ngay thẳng, không đúng đắn, thiếu cân đối (thường dùng với nghĩa bóng).
- Chênh vênh: (tính từ) Không vững vàng, dễ đổ (có thể dùng cho cả nghĩa đen và nghĩa bóng).
- Không cân xứng: (cụm tính từ) Không tương xứng, không hài hòa về tỷ lệ.
Các cụm từ liên quan
Đi khập khiễng: (cụm động từ) Thực hiện hành động đi với dáng đi không đều.
- Cậu bé đi khập khiễng vì vết thương ở mắt cá chân.
Lý lẽ khập khiễng: (cụm danh từ) Những lập luận thiếu chặt chẽ, không vững vàng.
- Bài báo đó đưa ra toàn những lý lẽ khập khiễng.
Thành ngữ liên quan
- Chân cao chân thấp: Thành ngữ đồng nghĩa, mô tả trực tiếp dáng đi khập khiễng.
- Ông ấy bước vào phòng với dáng đi chân cao chân thấp.
- Nói đi chân cao chân thấp: Đi khập khiễng vì giẫm phải cái đinh.