kiếp

Học thuật
Thân thiện
kiếp

Một người đàn ông đang ngồi thiền dưới gốc cây, suy ngẫm về kiếp trước của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một giai đoạn tồn tại của một linh hồn từ khi sinh ra đến khi chết, theo thuyết luân hồi của đạo Phật: "Kiếp" một khái niệm trong giáo lý nhà Phật, chỉ một đời sống cụ thể trong vòng luân hồi (samsara), được quyết định bởi nghiệp (karma) từ những kiếp trước.
    • Khoảng thời gian sống, đời người, thường với hàm ý về sự gian khổ, vất vả: "Kiếp" cũng được dùng trong ngôn ngữ thông tục để chỉ một đời người, thường nhấn mạnh vào những khó khăn, nhọc nhằn trong cuộc sống.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Theo đạo Phật, mỗi chúng sinh đều trải quasố kiếp luân hồi. (Theo đạo Phật, mỗi chúng sinh đều trải quasố kiếp luân hồi.)
    • Kiếp này làm người do phúc đức từ kiếp trước. (Kiếp này làm người do phúc đức từ kiếp trước.)
    • Kiếp người ngắn ngủi lắm, hãy sống sao cho ý nghĩa. (Kiếp người ngắn ngủi lắm, hãy sống sao cho ý nghĩa.)
    • Sống kiếp tha hương, lòng luôn nhớ về quê cha đất tổ. (Sống kiếp tha hương, lòng luôn nhớ về quê cha đất tổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kiếp trước"/"Tiền kiếp": Chỉ đời sống trước đó trong vòng luân hồi.

    • Người ta tin rằng những mối nhân duyênkiếp này do từ kiếp trước. (Người ta tin rằng những mối nhân duyênkiếp này do từ kiếp trước.)
  • "Kiếp sau"/"Hậu kiếp": Chỉ đời sống tiếp theo sau khi chết.

    • Làm việc thiện để mong kiếp sau được an lành. (Làm việc thiện để mong kiếp sau được an lành.)
  • "Kiếp người": Cụm từ nhấn mạnh đến thân phận, cuộc đời của con người với tất cả những hỉ nộ ái ố, đặc biệt nỗi khổ.

    • Kiếp người bể dâu, mấy ai thấu hiểu cho nhau. (Kiếp người bể dâu, mấy ai thấu hiểu cho nhau.)
  • "Kiếp sống": Cách nói trang trọng hơn về một đời sống.

    • Mong muốn một kiếp sống bình an, hạnh phúc. (Mong muốn một kiếp sống bình an, hạnh phúc.)
Biến thể từ gần giống
  • Kiếp nạn (danh từ): Tai họa, nạn lớn trong đời.

    • Vượt qua kiếp nạn, con người ta trở nên mạnh mẽ hơn. (Vượt qua kiếp nạn, con người ta trở nên mạnh mẽ hơn.)
  • Kiếp phù sinh (thành ngữ): Chỉ kiếp sống ngắn ngủi, phù du của con người (phù sinh: nổi trôi, tạm bợ).

  • Luân hồi (danh từ): Vòng quay của sự sống, chết tái sinh theo nghiệp báo.
Từ đồng nghĩa
  • Đời: Chỉ khoảng thời gian sống của một người (mang sắc thái trung tính hoặc thông tục hơn).
  • Kiếp người: (Xemmục trên).
  • Sinh mệnh: Sự sống, mạng sống (mang tính trang trọng, triết lý).
Thành ngữ liên quan
  • "Kiếp tằm": cuộc đời nhọc nhằn, làm lụng vất vả không ngừng như con tằm nhả kết.

    • Sống kiếp tằm, ăn dành nhịn nhục cả đời. (Sống kiếp tằm, ăn dành nhịn nhục cả đời.)
  • "Kiếp bèo dạt mây trôi": Chỉ một cuộc đời phiêu bạt, không chỗ dựa, không ổn định, như cánh bèo trôi theo dòng nước.

    • Thân phận kiếp bèo dạt mây trôi, nay đây mai đó. (Thân phận kiếp bèo dạt mây trôi, nay đây mai đó.)
  • "Hồng nhan bạc phận" / "Hồng nhan đa truân": Thường dùng để than thở về số phận gian truân, bất hạnh của người phụ nữ đẹp, có thể liên quan đến quan niệm về "kiếp".

  • "Kiếp đọa đày": Chỉ một kiếp sống khổ sở, như bị trừng phạt.
kiếp

Một người đàn ông đang ngồi thiền dưới gốc cây, suy ngẫm về kiếp trước của mình.

  1. d. Mỗi cuộc đời của một người do những cuộc đời trước biến hóa , theo thuyết luân hồi của nhà Phật, thường xét về mặt những nỗi vất vả gian truân : Kiếp xưa đã vụng đường tu, Kiếp này chẳng kẻo đền mới xuôi (K).