lại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Đến, tới một nơi gần người nói hoặc một điểm đã xác định: Chỉ hành động di chuyển về phía một địa điểm cụ thể.
- Ghé thăm, đến chơi: Dùng để diễn tả việc đến thăm ai đó.
Phó từ:
- Ngược chiều, trở về hướng xuất phát: Biểu thị sự quay trở lại, hoàn trả hoặc phản ứng đáp trả một hành động.
- Thêm vào, còn nữa: Biểu thị ý nghĩa bổ sung, tăng thêm.
- Một lần nữa, lặp lại: Diễn tả sự lặp lại của một hành động, sự việc. Có thể đứng trước hoặc sau động từ chính, tùy ngữ nghĩa.
- Theo chiều giảm dần hoặc dừng lại: Biểu thị sự thay đổi về mức độ, tốc độ hoặc trạng thái dừng.
- Dùng để biểu thị ý phản đối, thắc mắc hoặc ngạc nhiên: Thường đi với các từ nghi vấn như "sao", "tại sao".
- Thế mà, vậy mà: Biểu thị sự tương phản, đối lập giữa hai mệnh đề.
Danh từ (cổ): Viên chức cấp dưới trong các cơ quan hành chính thời phong kiến: Chỉ các chức vụ như đô lại, đề lại, thư lại.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Chiều nay tôi sẽ lại thăm ông bà. (Tôi sẽ đến thăm ông bà.)
- Cô ấy vừa mới lại đây. (Cô ấy vừa mới tới đây.)
Phó từ:
- Anh ấy trả lại cuốn sách cho thư viện. (Anh ấy hoàn trả cuốn sách.)
- Đã đẹp người lại đẹp nết. (Vừa đẹp người lại còn đẹp nết.)
- Tôi phải viết lại bài văn này. (Tôi phải viết bài văn này một lần nữa.)
- Xe lửa chạy chậm lại khi vào ga. (Xe lửa giảm tốc độ.)
- Sao anh lại làm thế? (Tại sao anh lại hành động như vậy?)
- Nó hứa sẽ đến, lại chẳng thấy đâu. (Nó hứa sẽ tới, thế mà chẳng thấy đâu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lại còn" / "lại càng": Nhấn mạnh sự tăng thêm, thường trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc bất ngờ.
- Làm hỏng việc, lại còn đổ lỗi cho người khác.
- "lại đây": Lời gọi, mời ai đó tiến lại gần.
- Con lại đây với mẹ nào.
- "thế lại" / "vậy lại": Biểu thị sự suy luận, kết luận từ tình huống trước.
- Anh không thích à? Thế lại càng tốt.
Biến thể và từ gần giống
- Trở lại (động từ): Quay trở về một nơi hoặc trạng thái trước đó.
- Anh ấy trở lại công ty sau một năm đi học.
- Lại mặt (thành ngữ): Trở nên trơ trẽn, không biết xấu hổ.
- Lại giống (tính từ): Chỉ sự giống nhau, thường là tính cách, giữa con cái và cha mẹ.
- Thằng bé lại giống bố ở tính cương trực.
Từ đồng nghĩa
- Đến, tới (động từ): Chỉ sự di chuyển tới một địa điểm.
- Nữa, thêm (phó từ): Chỉ sự bổ sung.
- Đáp lại, hoàn lại (phó từ): Chỉ sự phản hồi hoặc trả về.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Làm lại: Thực hiện lại từ đầu hoặc sửa chữa.
- Căn nhà cũ được làm lại khang trang.
- Nói lại: Nhắc lại, thuật lại hoặc cãi lại.
- Xin bạn nói lại ý đó cho rõ hơn.
- Quay lại: Xoay người/chuyển hướng về phía sau hoặc trở về.
- Anh quay lại nhìn tôi lần cuối.
Thành ngữ liên quan
- Ăn lại, nói lại: Chỉ sự hối hận, muốn làm lại hoặc rút lại lời đã nói (thường là không được).
- Đánh trống, lại bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở giữa chừng.
- Một đời làm lại, bại hoại ba đời: (Tục ngữ) Phê phán những viên chức tham nhũng, cho rằng tội ác của họ ảnh hưởng xấu đến nhiều đời sau.
- I. đg. Đến một nơi gần : Tôi lại anh bạn ở đầu phố. II. ph. 1. Ngược chiều, theo hướng về chỗ đã xuất phát : Trả lại ví tiền cho người đánh mất ; Nó đánh tôi, tôi phải đánh lại. 2. Cũng : Thằng này lớn chắc lại thông minh như bố. 3. Thêm vào, còn thêm : Đã được tiền lại xin cả áo. 4. Thế mà : Thôi đã hỏng thì im đi, lại còn khoe giỏi làm gì. 5. Từ dùng để biểu thị một ý phản đối : Sao lại đánh nó ? Tôi làm gì mà cậu lại sừng sộ thế ? 6. Một hoặc nhiều lần nữa sau lần đã hỏng việc, lần đã xảy ra (lại đứng sau động từ) : Xây lại nhà ; Bài làm sai, phải làm lại. 7. Một hoặc nhiều lần nữa sau khi hết, xong lần trước (lại đứng trước động từ) : Lại xây nhà ; Phấn khởi, cô bé lại làm một loạt bài toán khác. 8. Theo chiều giảm đi, có thể đến giới hạn, trong quá trình diễn biến : Thu gọn lại ; Đến ngã tư xe chạy chậm lại.
- d. Từ dùng để gọi những viên chức cấp dưới ở những nha môn như đô lại, đề lại, thư lại trong thời phong kiến : Một đời làm lại, bại hoại ba đời (tng).