la
/lɑ:/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Con la: Con vật lai giữa ngựa và lừa.
- Nốt la: Tên của nốt nhạc thứ sáu trong thang âm cơ bản, sau nốt son (sol).
Động từ:
- Kêu, hét lên: Phát ra tiếng to, thường do hoảng sợ, giận dữ hoặc để gây sự chú ý.
- Nói, bảo (phương ngữ): Dùng để truyền đạt một lời nói, thông báo.
- Gọi, xưng hô (phương ngữ): Dùng để gọi tên một sự vật, hiện tượng.
Tính từ:
- Thấp, sát mặt đất: Ở vị trí có độ cao thấp, gần với mặt đất hoặc mặt nước.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Con la thồ hàng rất khỏe. (Con la chở hàng rất khỏe.)
- Ca sĩ hát nốt la rất chuẩn. (Ca sĩ hát nốt la rất chuẩn.)
Động từ:
- Đừng la lên như thế, tôi sợ lắm! (Đừng hét lên như thế, tôi sợ lắm!)
- Mẹ tôi la: "Con về sớm nhé!" (Mẹ tôi bảo: "Con về sớm nhé!")
- Dân gian la con vật ấy là "ba ba". (Dân gian gọi con vật ấy là "ba ba".)
Tính từ:
- Máy bay bay la sát mặt nước. (Máy bay bay sát mặt nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
"la làng": kêu, hét lên để mọi người trong làng biết (nghĩa gốc); nay thường dùng với nghĩa kêu gọi sự chú ý, sự giúp đỡ một cách ồn ào.
- Hắn bị ăn hiếp nên la làng lên. (Hắn bị bắt nạt nên kêu cứu ầm ĩ lên.)
"la lối": la hét, cãi vã om sòm.
- Hai bên la lối nhau cả tiếng đồng hồ. (Hai bên la hét cãi nhau cả tiếng đồng hồ.)
Biến thể và từ gần giống
- La hét (động từ): kêu gào, hét to (nhấn mạnh cường độ).
- La lết (động từ): kéo lê một vật trên mặt đất.
- Là là (tính từ/tượng thanh): rất thấp, sát mặt đất; hoặc mô tả cách bay nhẹ nhàng, sát mặt.
- Cánh diều bay là là trên đồng cỏ. (Cánh diều bay sát trên đồng cỏ.)
Từ đồng nghĩa
- Hét, gào, thét (động từ): kêu to.
- Bảo, nói, dặn (động từ - phương ngữ): truyền đạt lời nói.
- Gọi, xưng (động từ): đặt tên, gọi tên.
- Thấp, sát (tính từ): ở độ cao nhỏ.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
La ó: la hét phản đối, tỏ thái độ không đồng tình một cách ồn ào.
- Khán giả la ó khi trọng tài ra quyết định sai. (Khán giả la hét phản đối khi trọng tài ra quyết định sai.)
La lên: bật ra tiếng kêu to một cách đột ngột.
- Cô ấy la lên vì vui sướng. (Cô ấy kêu lên vì vui sướng.)
Thành ngữ liên quan
- Cành la cành bổng: (cành thấp cành cao) chỉ sự chênh lệch, không đồng đều.
- La đá, la nước đôi: (phương ngữ) chỉ sự nói nước đôi, nói tránh, không dám nói thẳng.
- 1 dt. Con lai của ngựa và lừa.
- 2 (la) dt. Tên nốt nhạc thứ 6, sau nốt son (sol) trong gam đô bảy âm: nốt la.
- 3 đgt. 1. Phát ra tiếng to do hoảng sợ hay bực tức: nghe tiếng la ở phía đầu chợ hơi tí là ông ta la tướng lên. 2. đphg Nói: Chị Hai chỉ la hôm nay chỉ không đến được. 3. đphg Gọi: Đầu sành có con ba ba, Kẻ kêu con trạng người la con rùa (cd.).
- 4 tt. Thấp, gần mặt đất: bay la cành la cành bổng.