mang tiếng
- Động từ:
- Có danh nghĩa, được gọi bằng một tên gọi nào đó (thường không tương xứng với thực tế hoặc mang sắc thái mỉa mai, chua chát): Chỉ việc được xem hoặc gọi là một điều gì đó, nhưng thực tế có thể không đúng hoặc không xứng đáng.
- Chịu tiếng xấu, bị người khác đánh giá không tốt: Chỉ việc phải gánh chịu một thanh danh, danh tiếng không hay trong mắt người đời.
- Động từ:
- Anh ấy chỉ mang tiếng là giám đốc, chứ mọi quyết định đều do vợ anh ta đưa ra. (Anh ấy chỉ có danh nghĩa là giám đốc, chứ mọi quyết định đều do vợ anh ta đưa ra.)
- Cô ấy lo sợ sẽ mang tiếng là người vô trách nhiệm nếu từ chối công việc đó. (Cô ấy lo sợ sẽ bị coi là người vô trách nhiệm nếu từ chối công việc đó.)
- "Cam công mang tiếng thuyền quyên với đời." (Chịu phần thiệt thòi khi mang danh phận người con gái đẹp ở đời.)
"mang tiếng oan": bị mang tiếng xấu một cách oan uổng, không đúng sự thật.
- Anh ta mang tiếng oan là kẻ trộm cắp suốt nhiều năm. (Anh ta bị mang tiếng là kẻ trộm cắp một cách oan uổng suốt nhiều năm.)
"mang tiếng chung" / "mang tiếng cả làng": bị nhiều người biết đến và dị nghị, tiếng xấu lan rộng.
- Chuyện gia đình ấy giờ đã mang tiếng cả làng. (Chuyện gia đình ấy giờ đã bị cả làng biết đến và bàn tán.)
Mang danh (động từ): có danh nghĩa, thường dùng trong văn chương hoặc trang trọng, ít mang sắc thái tiêu cực như "mang tiếng".
- Ông ấy mang danh chủ tịch hội đồng quản trị. (Ông ấy có danh nghĩa là chủ tịch hội đồng quản trị.)
Mang nặng (động từ): mang một gánh nặng (vật chất hoặc tinh thần), khác nghĩa hoàn toàn.
- Cô ấy mang nặng mối lo về tương lai. (Cô ấy gánh chịu nỗi lo lớn về tương lai.)
Chịu tiếng: gánh chịu, nhận lấy tiếng xấu (gần như hoàn toàn đồng nghĩa).
- Anh ấy không muốn chịu tiếng thất hứa. (Anh ấy không muốn bị mang tiếng là kẻ thất hứa.)
Bị coi là: bị người khác đánh giá, xem như (thường dùng trong văn nói).
- Cậu ấy bị coi là lười biếng. (Cậu ấy bị mang tiếng là lười biếng.)
Mang tai mang tiếng: nhấn mạnh mức độ nặng nề của việc phải chịu đựng danh tiếng xấu, tiếng xấu đã đến mức khó rửa sạch.
- Việc làm đó khiến anh ta mang tai mang tiếng suốt đời. (Việc làm đó khiến anh ta phải chịu tiếng xấu nặng nề suốt đời.)
Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa: thành ngữ nói về sự lan truyền nhanh chóng của cả tin tốt lẫn tin xấu, có liên quan đến khái niệm "mang tiếng".
- Cậu ấy cẩn thận kẻo mang tiếng đấy, vì tiếng dữ đồn xa lắm. (Cậu ấy cẩn thận kẻo bị mang tiếng xấu đấy, vì tin xấu lan truyền rất nhanh.)
- đgt 1. Có danh nghĩa là gì: Cũng mang tiếng má hồng mặt phấn, luống năm năm chịu phận phòng không (BNT); Hoa thơm muôn đội ơn trên, cam công mang tiếng thuyền quyên với đời (CgO). 2. Chịu tiếng xấu; bị coi là người xấu: Anh sợ mang tiếng với những nhà quen (Ng-hồng).