miếng

Học thuật
Thân thiện
miếng

Mẹ cắt một miếng bánh cho em bé.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lượng thức ăn vừa đủ một lần cho vào miệng: Chỉ một phần nhỏ thức ăn, thường dùng để ăn trong một lần.
    • Đồ ăn, vật thực: Dùng để chỉ thức ăn nói chung, thường trong ngữ cảnh liên quan đến sự sinh tồn hoặc hưởng thụ.
    • Phần nhỏ được tách ra từ một vật thể lớn hơn: Chỉ một mảnh, một phần của một vật liệu, diện tích hay đối tượng nào đó.
  2. Danh từ (trong thuật):
    • Thế đánh, chiêu thức: Chỉ một động tác, một thế cụ thể dùng để tấn công hoặc phòng thủ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (lượng thức ăn):
    • ấy bón cho cháu một miếng cơm nhỏ.
    • Anh ta cắn một miếng bánh mì rồi vội vã đi làm.
  • Danh từ (đồ ăn):
    • Cả nhà trông chờ vào miếng cơm manh áo hằng ngày.
    • Đi xa về, anh mang theo đủ thứ miếng ngon vật lạ.
  • Danh từ (phần nhỏ của vật thể):
    • Mẹ cắt cho tôi một miếng thịt to nhất.
    • một miếng đất nhỏ sau nhà để trồng rau.
    • Tôi cần một miếng vải để lau kính.
  • Danh từ (trong thuật):
    • Lão giữ miếng rất chắc, không cho đối thủ cơ hội tấn công.
    • Anh ta chỉ học vài miếng cơ bản để tự vệ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ăn miếng trả miếng": Hành động trả đũa, đáp trả ngay lập tức một cách tương xứng với điều vừa nhận được (thường tiêu cực).
    • Trong cuộc tranh luận, hai bên cứ ăn miếng trả miếng không ai chịu thua ai.
  • " tiếng không miếng": Chỉ danh tiếng suông không lợi ích thực tế, của cải vật chất đi kèm.
    • Chức vụ ấy nghe oai thật, nhưng tiếng không miếng, lương rất thấp.
  • "Một miếng khi đói bằng một gói khi no": Sự giúp đỡ, chia sẻ đúng lúc cần kíp nhỏ còn quý hơn nhiều sự hậu hĩnh khi đã đủ đầy.
    • Anh cho tôi mượn số tiền ấy đúng lúc tôi khó khăn, đúng một miếng khi đói bằng một gói khi no.
Biến thể từ gần giống
  • Mảnh (danh từ): Thường dùng cho vật thể mỏng, phẳng, dễ vỡ (mảnh vỡ, mảnh ghép). "Miếng" có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh nhưng thiên về phần được cắt/chia ra chủ ý hơn.
  • Mẩu (danh từ): Chỉ phần rất nhỏ, thường sót lại (mẩu bánh, mẩu chuyện). Nhỏ hơn "miếng".
  • Cục (danh từ): Chỉ khối vật chất nhỏ, thường hình dáng khối (cục đá, cục đường). "Miếng" có thể dùng cho vật thể được cắt theo ý muốn.
Từ đồng nghĩa
  • Phần (danh từ): Phần được chia ra.
  • Món (danh từ): Thường dùng cho thức ăn được chế biến thành dĩa, phần ăn ("món ngon"). "Miếng" nhỏ cụ thể hơn.
  • Thế (danh từ): Có thể dùng thay thế trong ngữ cảnh thuật ("thế ").
Thành ngữ liên quan
  • "Miếng ngon nhớ lâu": Ân huệ, sự giúp đỡ hay điều tốt đẹp sẽ được người ta nhớ mãi.
    • Ông ấy giúp tôi thoát cơn hoạn nạn, đúng miếng ngon nhớ lâu, tôi không bao giờ quên.
  • "Giữ miếng" (nghĩa bóng): Giữ thể diện, giữ phẩm giá hoặc giữ vững lập trường, quan điểm của mình.
    • bị chỉ trích, ông ấy vẫn giữ miếng, không hề tỏ ra nao núng.
miếng

Mẹ cắt một miếng bánh cho em bé.

  1. 1 dt. 1. Lượng thức ăn vừa đủ một lần cho vào miệng: ăn một miếng cắn từng miếng. 2. Đồ ăn, cái để ăn: miếng cơm manh áo miếng ngon vật lạ làm mới miếng ăn. 3. Phần nhỏ được tách ra từ vật thể lớn: cắt cho miếng thịt chừng một cân miếng vải được miếng đất để trồng rau.
  2. 2 dt. Thế đánh : giữ miếng học vài miếng để phòng thân.