mớ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Một lượng, một tập hợp nhiều thứ lộn xộn, không có trật tự rõ ràng: "mớ" thường dùng để chỉ một số lượng lớn các vật thể nhỏ, hỗn độn, được gom lại với nhau.
- (Phương ngữ, cũ) Mười vạn (100.000): Một đơn vị số đếm cổ, tương đương một trăm nghìn.
Động từ:
- (Phương ngữ) Nói mê, nói trong khi ngủ: Hành động phát ra lời nói khi đang ngủ, thường là vô thức và khó hiểu.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Trên bàn chất đầy một mớ giấy tờ lộn xộn.
- Cô ấy mua về cả một mớ rau củ từ chợ.
- "Trăm nghìn vạn mớ để vào đâu" (Trần Tế Xương - Ý nói một số tiền rất lớn).
Động từ:
- Đêm qua anh ấy mớ suốt, nghe không rõ nói gì.
- Trẻ con đôi khi hay mớ khi ngủ say.
Các cách sử dụng nâng cao
"Mớ bòng bong": Chỉ một đống hỗn độn, rối rắm, phức tạp khó gỡ (thường dùng cho vấn đề, tình huống).
- Công việc này giờ thành một mớ bòng bong, khó giải quyết quá.
"Một mớ": Thường dùng để nhấn mạnh sự hỗn độn, lộn xộn của một tập hợp nhiều thứ.
- Anh ta đưa ra cả một mớ lý do để biện minh.
Biến thể và từ gần giống
- Bó: Chỉ một tập hợp những thứ dài, mảnh được buộc chặt lại (bó hoa, bó đũa). Khác với "mớ" ở tính chất gọn gàng, có buộc.
- Đống: Chỉ một lượng lớn chất đống lên. "Đống" thường gợi hình ảnh chồng chất hơn "mớ".
- Nắm: Chỉ một lượng nhỏ có thể cầm, nắm trong lòng bàn tay.
- Tập hợp: Từ trung tính, chỉ một nhóm các phần tử có chung đặc điểm nào đó.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa tập hợp hỗn độn): Đống, đám, bầy, lô, cụm.
- Động từ (nói mê): Nói sảng, nói mê.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
Mớ hỗn độn / Mớ lộn xộn: Nhấn mạnh sự lộn xộn, không có trật tự.
- Căn phòng để đồ đạc thành một mớ hỗn độn.
Mớ chuyện / Mớ lý thuyết: Chỉ một lượng lớn thông tin, câu chuyện hoặc lý thuyết phức tạp, khó hiểu.
- Ông ấy giảng cả mớ lý thuyết cao siêu khiến tôi chẳng hiểu gì.
- d. Mười vạn: Trăm nghìn vạn mớ để vào đâu (Trần Tế Xương).
- (đph) đg. Nói mê trong khi ngủ.