mớ

Học thuật
Thân thiện
mớ

Mẹ mua một mớ rau ở chợ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Một lượng, một tập hợp nhiều thứ lộn xộn, không trật tự rõ ràng: "mớ" thường dùng để chỉ một số lượng lớn các vật thể nhỏ, hỗn độn, được gom lại với nhau.
    • (Phương ngữ, ) Mười vạn (100.000): Một đơn vị số đếm cổ, tương đương một trăm nghìn.
  2. Động từ:

    • (Phương ngữ) Nói mê, nói trong khi ngủ: Hành động phát ra lời nói khi đang ngủ, thường thức khó hiểu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trên bàn chất đầy một mớ giấy tờ lộn xộn.
    • ấy mua về cả một mớ rau củ từ chợ.
    • "Trăm nghìn vạn mớ để vào đâu" (Trần Tế Xương - Ý nói một số tiền rất lớn).
  • Động từ:

    • Đêm qua anh ấy mớ suốt, nghe không nói .
    • Trẻ con đôi khi hay mớ khi ngủ say.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mớ bòng bong": Chỉ một đống hỗn độn, rối rắm, phức tạp khó gỡ (thường dùng cho vấn đề, tình huống).

    • Công việc này giờ thành một mớ bòng bong, khó giải quyết quá.
  • "Một mớ": Thường dùng để nhấn mạnh sự hỗn độn, lộn xộn của một tập hợp nhiều thứ.

    • Anh ta đưa ra cả một mớ lý do để biện minh.
Biến thể từ gần giống
  • : Chỉ một tập hợp những thứ dài, mảnh được buộc chặt lại ( hoa, đũa). Khác với "mớ" ở tính chất gọn gàng, buộc.
  • Đống: Chỉ một lượng lớn chất đống lên. "Đống" thường gợi hình ảnh chồng chất hơn "mớ".
  • Nắm: Chỉ một lượng nhỏ có thể cầm, nắm trong lòng bàn tay.
  • Tập hợp: Từ trung tính, chỉ một nhóm các phần tử chung đặc điểm nào đó.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (nghĩa tập hợp hỗn độn): Đống, đám, bầy, , cụm.
  • Động từ (nói mê): Nói sảng, nói mê.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • Mớ hỗn độn / Mớ lộn xộn: Nhấn mạnh sự lộn xộn, không trật tự.

    • Căn phòng để đồ đạc thành một mớ hỗn độn.
  • Mớ chuyện / Mớ lý thuyết: Chỉ một lượng lớn thông tin, câu chuyện hoặc lý thuyết phức tạp, khó hiểu.

    • Ông ấy giảng cả mớ lý thuyết cao siêu khiến tôi chẳng hiểu .
mớ

Mẹ mua một mớ rau ở chợ.

  1. d. Mười vạn: Trăm nghìn vạn mớ để vào đâu (Trần Tế Xương).
  2. (đph) đg. Nói mê trong khi ngủ.