nương nương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Từ dùng để tôn xưng hoàng hậu: "Nương nương" là một danh xưng cổ, được dùng trong ngữ cảnh cung đình để gọi hoặc chỉ hoàng hậu với sự tôn kính.
- Tiếng tôn xưng một người đàn bà quyền quý: Ngoài nghĩa chỉ hoàng hậu, từ này còn được dùng để tôn xưng những người phụ nữ có địa vị cao quý, sang trọng trong xã hội xưa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Các thái giám cung kính thưa: "Xin mời nương nương dùng trà." (Các thái giám cung kính thưa: "Xin mời hoàng hậu dùng trà.")
- "Nương nương của phủ đệ đã có lệnh ban xuống." ("Bà chủ quyền quý của phủ đệ đã có lệnh ban xuống.")
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong văn học, kịch bản lịch sử: Từ "nương nương" thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ, phim ảnh hoặc kịch nói về triều đình phong kiến để gọi các nhân vật nữ thuộc hoàng tộc hoặc quý tộc, tạo không khí trang trọng, cổ kính.
- Trong vở tuồng, vị quan quỳ xuống tâu: "Bẩm nương nương, việc ấy đã xong."
Biến thể và từ gần giống
- Nương tử (danh từ): Một danh xưng cổ khác dùng để gọi người vợ một cách trân trọng, lịch sự hoặc để chỉ người con gái đẹp, thanh tú.
- Phu nhân (danh từ): Từ dùng để tôn xưng người vợ của một người có chức vị, địa vị.
- Bà chúa (danh từ): Từ chỉ người phụ nữ quyền quý, có thế lực trong một gia tộc hoặc khu vực.
Từ đồng nghĩa
- Hoàng hậu: Danh hiệu chính thức của người vợ chính của hoàng đế.
- Quý bà: Từ chỉ người phụ nữ sang trọng, có địa vị trong xã hội.
Lưu ý về sử dụng
- Từ cổ, ít dùng trong hiện tại: "Nương nương" là một từ ngữ cổ, chủ yếu được sử dụng trong các văn bản lịch sử, văn học cổ hoặc các tác phẩm nghệ thuật (phim, kịch) lấy bối cảnh xưa. Trong giao tiếp hiện đại, từ này hầu như không được sử dụng.
- Sắc thái trang trọng, tôn kính: Từ này luôn mang sắc thái trang trọng, thể hiện sự tôn kính tối đa đối với đối tượng được gọi.
- Từ dùng để tôn xưng hoàng hậu. Ngr. Tiếng tôn xưng một người đàn bà quyền quí.