người ngợm

Học thuật
Thân thiện
người ngợm

Người ngợm đó đang rình rập sau bụi cây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người với nghĩa xấu nói chung: Từ này dùng để chỉ một người nào đó với thái độ khinh miệt, chê bai, thường ám chỉ những đặc điểm hoặc hành vi không tốt, không đáng tin cậy hoặc đáng chê trách.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mấy người ngợm đó chẳng làm được việc ra hồn cả. (Những kẻ đó chẳng làm được việc tử tế cả.)
    • Đừng tin tưởng mấy người ngợm hay lui tới quán bar đó. (Đừng tin tưởng vào mấy kẻ hay lui tới quán bar đó.)
    • Cái bọn người ngợm đó toàn đồ lừa đảo. (Bọn người đó toàn đồ lừa đảo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với sắc thái khinh bỉ, châm biếm: Từ "người ngợm" thường được dùng trong văn nói với sắc thái mạnh, thể hiện sự coi thường, không ưa hoặc không tôn trọng đối tượng được nhắc đến.
    • Lại thêm một người ngợm đến xin tiền nữa. (Lại thêm một tay đến xin tiền nữa.)
Biến thể từ gần giống
  • Người ta: (danh từ) chỉ chung mọi người, không mang nghĩa xấu.
  • Kẻ: (danh từ) thường dùng để chỉ người với ý khinh miệt, tương tự "người ngợm" nhưng phổ biến hơn trong văn viết.
  • Hạng người: (danh từ) chỉ một loại người đặc điểm nào đó, có thể mang nghĩa trung lập hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ: người (với ý khinh miệt).
  • Đồ: (từ dùng trước danh từ chỉ người để tỏ ý khinh bỉ, dụ: đồlại).
  • Thằng, con, , , ông... (khi dùng với ngữ điệu ngữ cảnh khinh miệt).
Lưu ý sử dụng
  • Mức độ trang trọng: Từ "người ngợm" chủ yếu dùng trong khẩu ngữ, không dùng trong văn phong trang trọng.
  • Sắc thái biểu cảm: Từ này mang sắc thái tiêu cực rất rõ rệt. Người dùng cần thận trọng có thể gây khó chịu hoặc xúc phạm.
  • Phạm vi sử dụng: Thường dùng để chỉ một nhóm người cụ thể người nói ác cảm, không dùng để chỉ chung chung.
người ngợm

Người ngợm đó đang rình rập sau bụi cây.

  1. Người với nghĩa xấu nói chung.