ngại ngần

Học thuật
Thân thiện
ngại ngần

Một cậu bé ngại ngần bước vào lớp học mới.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Lo ngại lưỡng lự, không cương quyết thi hành: Trạng thái tâm lý do dự, e sợ trước một việc đó, dẫn đến hành động chần chừ, không dứt khoát.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy tỏ ra rất ngại ngần khi được đề nghị phát biểu trước đám đông.
    • Anh ấy ngại ngần không dám bày tỏ tình cảm của mình.
    • Với vẻ mặt ngại ngần, cậu từ từ bước vào phòng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngại ngần không dám": diễn tả sự do dự, thiếu can đảm để thực hiện một hành động cụ thể.

    • Nhiều người ngại ngần không dám lên tiếng phản đối.
  • "tỏ ra ngại ngần": thể hiện sự lưỡng lự, e ngại ra bên ngoài.

    • Ông chủ mới tỏ ra ngại ngần trước đề xuất thay đổi quá lớn.
Biến thể từ gần giống
  • Ngần ngại (tính từ): (cách gọi khác) Cùng nghĩa với "ngại ngần", chỉ sự do dự, e ngại.
  • Ngập ngừng (tính từ): Do dự, chần chừ trong lời nói hoặc hành động, thường trong thời gian ngắn.
  • Lưỡng lự (tính từ): Phân vân giữa hai hoặc nhiều lựa chọn, chưa quyết định được.
Từ đồng nghĩa
  • Do dự: Chưa dứt khoát, còn suy nghĩ, cân nhắc.
  • E ngại: chút sợ hãi, lo lắng về hậu quả hoặc điều không hay.
  • Chần chừ: Kéo dài thời gian, không hành động ngay còn phân vân.
Từ trái nghĩa
  • Dứt khoát: Quyết định rõ ràng, không do dự.
  • Quả quyết: Tỏ ra chắc chắn, kiên định trong lời nói hoặc hành động.
  • Mạnh dạn: Tự tin, không e sợ, dám nghĩ dám làm.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Đi một ngày đàng, học một sàng khôn: (Thành ngữ khuyên răn) Khuyến khích mạnh dạn ra ngoài, trải nghiệm để học hỏi, tránh thái độ ngại ngần, thu mình.
  • Ngại ngùng: (Tính từ) Thường chỉ sự e thẹn, xấu hổ nhẹ trong giao tiếp, khác với "ngại ngần" thiên về sự do dự lo lắng.
ngại ngần

Một cậu bé ngại ngần bước vào lớp học mới.

  1. Cg. Ngần ngại. Lo ngại lưỡng lự, không cương quyết thi hành.