ngấp nghé
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nhìn, dòm ngó một cách thèm muốn, ham hố: Hành động nhìn một vật hoặc một người với ánh mắt khao khát, muốn có được, thường một cách không che giấu.
- Muốn chiếm đoạt, có ý định xâm phạm: Thể hiện ý đồ hoặc tham vọng muốn chiếm lấy một thứ không thuộc về mình, thường là tài sản, địa vị hoặc lãnh thổ.
- (Cổ, hiếm dùng) Tiến sát gần, gần chạm đến: Chỉ trạng thái một vật gì đó (như mực nước) đang dâng lên rất gần, sắp chạm vào một điểm nào đó.
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa thèm muốn):
- Chiếc xe mới đẹp quá, khiến ai đi qua cũng phải ngấp nghé.
- Vị trí giám đốc còn trống, nhiều nhân viên cao cấp đang ngấp nghé.
Động từ (nghĩa muốn chiếm đoạt):
- Các thế lực bên ngoài từng ngấp nghé nguồn tài nguyên của đất nước ta.
- Hắn ta luôn ngấp nghé mảnh đất của gia đình hàng xóm.
Động từ (nghĩa tiến sát gần - cổ):
- Nước lũ dâng cao, ngấp nghé mép đê. (Cách dùng này hiện nay ít phổ biến).
Các cách sử dụng nâng cao
"Ngấp nghé" thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ sự thèm muốn không chính đáng hoặc ý đồ xấu. Từ này ít dùng cho những ham muốn trong sáng, lành mạnh.
- Không nên ngấp nghé của cải không phải do mình làm ra.
Có thể dùng để chỉ sự cạnh tranh giành giật một vị trí, quyền lợi.
- Cuộc đua vào vòng chung kết rất khốc liệt với nhiều đội mạnh cùng ngấp nghé chức vô địch.
Biến thể và từ gần giống
- Ngấp ngó (động từ): Từ gần nghĩa, cũng chỉ hành động nhìn ngó, dòm ngó với ý thèm muốn. Tuy nhiên, "ngấp ngó" có thể nhấn mạnh hơn vào hành động quan sát, trong khi "ngấp nghé" nhấn mạnh vào trạng thái thèm muốn bên trong.
- Ngấp nga ngấp nghé (thành ngữ, láy): Nhấn mạnh trạng thái thèm muốn, dòm ngó liên tục, lặp đi lặp lại.
- Thằng bé đứng ngấp nga ngấp nghé trước cửa hàng bánh kẹo.
Từ đồng nghĩa
- Thèm muốn: Mong muốn có được một cách mãnh liệt (nhấn mạnh cảm giác bên trong).
- Lấp ló: Thường chỉ hành động ẩn hiện, nhưng trong một số ngữ cảnh có thể dùng với nghĩa dò xét, nhìn trộm.
- Dòm ngó: Quan sát, để ý với ý đồ không hay (gần nghĩa nhất).
Từ trái nghĩa
- Thờ ơ: Không quan tâm, không để ý đến.
- Buông bỏ: Từ bỏ, không còn ham muốn chiếm hữu.
Thành ngữ liên quan
- "Ngấp nga ngấp nghé" (như đã nêu ở trên): Diễn tả sự thèm thuồng, muốn có được một cách rõ rệt và liên tục.
- Nó cứ ngấp nga ngấp nghé cái máy tính của anh cả buổi.
- đg. 1. Dòm ngó một cách thèm muốn: Cô gái xinh, nhiều người ngấp nghé. 2. Muốn chiếm đoạt: Bọn đế quốc ngấp nghé những mỏ dầu ở Trung Đông.