ngàu

ngàu

Nồi hồ để lâu ngày đã ngàu lại, không dùng được nữa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • trạng thái bị khuấy, bị trộn lẫn mạnh đến mức đặc sệt, không còn lỏng: Dùng để mô tả chất lỏng (như nước, sơn, hồ) sau khi bị khuấy động hoặc để lâu, trở nên đặc sánh lại, độ quánh cao.
    • trạng thái lộn xộn, rối bời, không còn trật tự ban đầu: Dùng để mô tả một tình huống, sự việc hoặc trạng thái tinh thần trở nên rối ren, hỗn độn, khó phân biệt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nồi hồ để lâu ngày đã ngàu lại, không dùng được nữa. (Nồi hồ để lâu ngày đã đặc sệt lại, không dùng được nữa.)
    • Sau cơn mưa, con đường đất trở nên ngàu lên, lầy lội khó đi. (Sau cơn mưa, con đường đất trở nên nhão nhoét, lầy lội khó đi.)
    • Đầu óc anh ấy ngàu hết cả lên lo lắng mệt mỏi. (Đầu óc anh ấy rối bời hết cả lên lo lắng mệt mỏi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngàu ngàu": (từ láy) nhấn mạnh trạng thái đặc sệt, rối bời hoặc biểu lộ sự giận dữ, bực bội.
    • Cơn giận trong lòng anh ấy cứ ngàu ngàu lên. (Cơn giận trong lòng anh ấy cứ sôi sùng sục lên.)
    • Bùnđây ngàu ngàu, cẩn thận kẻo bị lún. (Bùnđây nhão nhoét đặc quánh, cẩn thận kẻo bị lún.)
Biến thể từ gần giống
  • Ngầu (tính từ): biến thể phổ biến hơn của "ngàu", cùng nghĩa. Thường dùng trong văn nói.
    • Nước mắm bị ngầu dầu. (Nước mắm bị đặc sệt lại dầu nổi lên.)
  • Quánh (tính từ): Đặc dính lại thành một khối.
  • Nhão (tính từ): Mềm ướt, mất độ rắn chắc (thường nói về đất).
Từ đồng nghĩa
  • Đặc sệt: (tính từ) độ đặc cao, khó chảy.
  • Rối bời: (tính từ) lộn xộn, hỗn độn, không trật tự.
  • Hỗn độn: (tính từ) lộn xộn, không ngăn nắp.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ngàu" ít phổ biến hơn so với biến thể "ngầu". Trong nhiều ngữ cảnh, "ngầu" được dùng thay thế.
  • Từ này thường được dùng trong văn nói hoặc văn miêu tả, ít dùng trong văn bản hành chính trang trọng.
  • Khi dùng với nghĩa chỉ trạng thái tinh thần (rối bời, giận dữ), thường đi kèm với các từ như "đầu óc", "trong lòng".