nhân văn
Danh từ:
- Văn hóa của loài người: "Nhân văn" chỉ toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử, tạo nên nền văn minh nhân loại.
- Tính người, lòng nhân ái, sự cao quý của con người: "Nhân văn" còn mang nghĩa là những phẩm chất tốt đẹp, tình thương yêu, sự trân trọng giá trị và quyền con người.
Tính từ:
- Mang tính người, thể hiện lòng nhân ái, vì con người: Dùng để miêu tả những hành động, tư tưởng, tác phẩm đề cao và phục vụ lợi ích, phẩm giá của con người.
- Thuộc về văn hóa, văn minh của loài người: Chỉ những yếu tố liên quan đến đời sống văn hóa, xã hội của con người.
Danh từ:
- Nghiên cứu nhân văn giúp ta hiểu sâu sắc hơn về lịch sử phát triển của xã hội loài người.
- Hành động cứu giúp người hoạn nạn của anh ấy thật đầy tính nhân văn.
Tính từ:
- Đó là một chính sách rất nhân văn, luôn đặt con người làm trung tâm.
- Các môn khoa học nhân văn như văn học, lịch sử, triết học rất quan trọng.
"Tinh thần nhân văn": tinh thần đề cao giá trị, phẩm giá và lòng nhân ái giữa con người.
- Tác phẩm của ông thấm đẫm tinh thần nhân văn sâu sắc.
"Giá trị nhân văn": những giá trị tinh thần tốt đẹp, hướng thiện do con người sáng tạo và công nhận.
- Bảo tồn các giá trị nhân văn là nhiệm vụ của toàn xã hội.
Chủ nghĩa nhân văn (danh từ): Hệ tư tưởng, trào lưu tư tưởng đề cao con người, khẳng định giá trị, quyền tự do và hạnh phúc của con người.
- Chủ nghĩa nhân văn thời Phục Hưng đã mở ra một kỷ nguyên mới cho châu Âu.
Nhân văn học (danh từ): Nhóm các ngành khoa học nghiên cứu về văn hóa, tinh thần, tư tưởng của con người (như văn học, ngôn ngữ học, lịch sử, triết học...), còn gọi là khoa học nhân văn.
- Cô ấy theo học ngành nhân văn học tại trường đại học.
Nhân văn chủ nghĩa (tính từ): Mang đặc điểm hoặc theo tư tưởng của chủ nghĩa nhân văn.
- Nhân bản (tính từ): Lấy con người làm gốc, vì con người.
- Nhân đạo (tính từ): Có lòng thương người, thể hiện tình người.
- Văn minh (danh từ): Trình độ phát triển cao của văn hóa xã hội loài người.
- Phi nhân tính (tính từ): Không có tính người, tàn bạo.
- Dã man (tính từ): Thô bạo, tàn ác, thiếu văn minh.
- Phản nhân văn (tính từ): Đi ngược lại các giá trị nhân văn.
Địa lý nhân văn: Một phân ngành của địa lý học nghiên cứu về sự phân bố, hoạt động và tạo tác của con người trên bề mặt Trái Đất.
- Địa lý nhân văn nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và môi trường sống.
Chủ nghĩa nhân văn cộng sản: Học thuyết nhân văn của giai cấp công nhân, chủ trương đấu tranh để giải phóng con người khỏi mọi áp bức, bóc lột, giúp con người làm chủ tự nhiên và vận mệnh của mình.
- d. Văn hóa của loài người. Chủ nghĩa nhân văn. a) Chủ trương phục hưng văn học và nghệ thuật của cổ đại Hi Lạp và La Mã, phát triển đầu tiên ở ý, sau lan ra khắp châu âu. b) Vũ trụ quan của giai cấp tư sản đang lên hồi thế kỷ thứ XlV đến thế kỷ thứ XVl, nhằm phá tan những trói buộc kinh tế phong kiến, mưu giải phóng cho cá nhân, trên cơ sở thừa nhận giá trị của con người, tin tưởng vào sức sáng tạo của con người. Chủ nghĩa nhân văn cộng sản. Chủ nghĩa nhân văn của giai cấp công nhân, không những thừa nhận và nâng cao giá trị của con người, mà còn chủ trương chiến đấu để giải phóng cho con người khỏi mọi áp bức, đưa con người đến chỗ thắng được tự nhiên, làm chủ vận mệnh của mình.