nhả

Học thuật
Thân thiện
nhả

Một chú chim nhả hạt cây ra khỏi miệng.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Bỏ ra, thả ra, để rơi ra khỏi miệng một vật đang ngậm: Chỉ hành động đẩy hoặc để cho một vật (thường thức ăn, dị vật) rời khỏi miệng.
    • Phun ra, tỏa ra, thải ra: Chỉ hành động của một vật thể phóng thích, giải phóng thứ đó ra ngoài (như khói, hơi nóng, ánh sáng).
    • Nhả ra, buông ra, thả lỏng (một bộ phận máy móc): Chỉ hành động ngừng sự kẹp chặt, siết chặt hoặc ăn khớp, cho phép chuyển động tự do trở lại.
    • Buộc phải đưa ra, nộp ra (tiền bạc, của cải) một cách miễn cưỡng: (Cách dùng thông tục) Chỉ việc phải giao nộp, chi trả một thứ đó không muốn.
  2. Tính từ:

    • Nát, rời, không dính kết: Dùng để miêu tả trạng thái của cơm khi nấu quá nhừ, hạt gạo bị nát không còn kết dính với nhau.
  3. Phó từ:

    • Quá trớn, quá đà, thiếu sự tôn trọng cần thiết: Dùng để miêu tả cách nói năng, đùa cợt hoặc cư xử vượt quá mức độ thân mật thông thường, trở nên suồng sã, thiếu ý tứ.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Con chó nhả cục xương ra. (Con chó thả cục xương ra khỏi miệng.)
    • Ống khói nhả làn khói đen ngòm lên bầu trời. (Ống khói phun làn khói đen ngòm lên bầu trời.)
    • Người lái xe phải nhả phanh từ từ. (Người lái xe phải thả lỏng phanh từ từ.)
    • Cuối cùng hắn cũng phải nhả số tiền đã chiếm đoạt. (Cuối cùng hắn cũng phải giao nộp lại số tiền đã chiếm đoạt.)
  • Tính từ:

    • Nồi cơm bị nhão quá, cơm đã nhả hết. (Nồi cơm bị nhão quá, cơm đã nát rời hết.)
  • Phó từ:

    • Đừng nói nhả với người lớn tuổi như vậy. (Đừng nói năng quá trớn, thiếu tôn trọng với người lớn tuổi như vậy.)
    • Hai đứa trẻ đùa nhả với nhau. (Hai đứa trẻ đùa giỡn quá đà với nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhả ngọc phun châu": (Thành ngữ cổ, văn chương) Dùng để khen ngợi tài năng văn chương xuất chúng, lời văn hay quý giá như ngọc như châu.

    • Nhà thơ ấy thật tài nhả ngọc phun châu. (Nhà thơ ấy thật tài viết nên những câu văn tuyệt diệu.)
  • "nhả lời": (Ít dùng) Nói ra, thốt ra lời.

    • Anh ta im lặng hồi lâu rồi mới nhả lời. (Anh ta im lặng hồi lâu rồi mới thốt ra lời.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhảm (tính từ, phó từ): Vô nghĩa, không đáng tin, lời nóicăn cứ. ( sắc thái gần với "nhả" khi dùng như phó từ, nhưng thường chỉ sự vô lý hơn sự suồng sã).

    • Chuyện nhảm nhí. (Câu chuyện vô nghĩa.)
  • Nhả (trong "nhả " - danh từ kép): Chỉ hành động của con tằm nhả sợi để làm kén. Đây một từ ghép cố định.

    • Con tằm đang nhả . (Con tằm đang phun sợi .)
Từ đồng nghĩa
  • Động từ (nghĩa bỏ ra khỏi miệng): Nhổ, phun.
  • Động từ (nghĩa phun/tỏa ra): Phun, tỏa, bốc, thải.
  • Động từ (nghĩa thả lỏng máy móc): Nhả (kỹ thuật), thả, buông.
  • Phó từ (nghĩa quá trớn): Quá đà, lố bịch, suồng sã.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Nhả ra: Cụm từ phổ biến bao hàm hầu hết các nghĩa động từ của "nhả".
    • Nhả khói ra. (Phun khói ra.)
    • Nhả tiền ra. (Buộc phải đưa tiền ra.)
Thành ngữ liên quan
  • Nhả ngọc phun châu: (Như đã giải thíchtrên) - Ca ngợi tài ăn nói, viết lách hay.
  • Ăn không nhả: (Thành ngữ) Chỉ người chỉ biết nhận lấy không chịu cho đi, bủn xỉn, keo kiệt.
    • Hắn kẻ ăn không nhả, đừng mong hắn giúp đỡ ai. (Hắn kẻ keo kiệt chỉ biết nhận, đừng mong hắn giúp đỡ ai.)
nhả

Một chú chim nhả hạt cây ra khỏi miệng.

  1. đg. 1. Bỏ vật đương ngậm trong miệng ra: Nhả xương. Nhả ngọc phun châu. Từ chỉ người tài văn chương đặc biệt: Khen tài nhả ngọc phun châu (K). 2. Rời ra, không gắn chặt nữa: Hồ nhả rồi.
  2. t. Nói cơm nát quá: Cơm nhả.
  3. ph. Đùa qúa trớn: Chơi nhả; Nói nhả.