nải
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Túi vải nhỏ, có thể đeo vai: Một loại túi thường được khâu bằng vải, hình dáng gập chéo, dùng để đựng các đồ vật nhẹ và tiện mang theo.
- Đơn vị chỉ một cụm quả trong buồng chuối: Một phần của buồng chuối, gồm nhiều quả chuối mọc sát nhau thành một cụm.
- Ma trũng, ma ao (theo mê tín): Một loại ma quỷ được cho là sống ở ao, hồ, theo quan niệm dân gian mê tín.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa túi):
- Bà cụ xách chiếc nải vải đựng quà đi thăm cháu.
- Người bán hàng rong thường đeo nải trên vai để đựng hàng hóa.
Danh từ (nghĩa cụm chuối):
- Buồng chuối này to, có tới bảy nải.
- Mẹ tôi xắt một nải chuối từ buồng xuống để chín dần.
Danh từ (nghĩa ma quỷ, ít dùng):
- Câu chuyện dân gian kể về con nải ở ao làng thường hay dọa người qua đường.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tay nải": Cách gọi đầy đủ hơn cho loại túi vải, nhấn mạnh tính chất để xách, mang theo.
- Chuyến đi xa, anh ấy chỉ gói ghém đôi ba thứ vào tay nải.
Biến thể và từ liên quan
- Buồng chuối: Danh từ chỉ toàn bộ cụm chuối lớn gồm nhiều nải.
- Nải chuối: Cụm từ thông dụng để chỉ rõ đơn vị quả chuối.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa túi: Túi, bị, bao.
- Nghĩa cụm chuối: Cụm, buồng (nhưng "buồng" là đơn vị lớn hơn).
Thành ngữ liên quan
- "Nhẹ như nải chuối chín": Thành ngữ ví von ý chí, nghị lực mềm yếu, dễ bị khuất phục.
- Lập trường của hắn nhẹ như nải chuối chín, thay đổi luôn.
- d. Cg. Tay nải. Túi khâu bằng vải gập chéo, thường dùng để đựng đồ hàng nhẹ, có thể đeo trên vai.
- d. Cụm quả chuối trong buồng chuối: Buồng chuối có mười nải.NAM.- d. Ma ở ao, theo mê tín.