báng

Học thuật
Thân thiện
báng

Một người lính đang tì vai vào báng súng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Bộ phận cuối của khẩu súng, thường bằng gỗ, dùng để vào vai khi ngắm bắn: Phần cấu tạo của súng giúp cố định giảm độ giật.
    • Một loại cây thuộc họ cau, dừa, thân trụ, mọcvùng núi đá vôi: Cây thân chứa nhiều tinh bột, to tỏa rộng, còn gọi là cây đoác.
    • Tên một chứng bệnh làm bụng trướng to do ứ nước hoặc sưng lá lách: Một bệnh trong y học cổ truyền.
    • Khoai , sắn (phương ngữ): Cách gọi thông thườngmột số vùng như Sông , Đồng Nai.
    • Ống bằng tre, nứa hoặc bương dùng để đựng nước: Vật dụng của một số dân tộc miền núi.
  2. Động từ:

    • Húc, húc đầu vào (phương ngữ): Hành động dùng sừng hoặc đầu để đẩy, tấn công (thường dùng cho trâu, ).
    • Đánh, cốc vào đầu: Hành động dùng tay hoặc vật đó đánh nhẹ vào đầu.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Người lính tỉ mỉ lau chùi báng súng. (Phần gỗ phía sau nòng súng.)
    • Thân cây báng có thể dùng lấy bột ăn. (Loại cây thân cọ.)
    • Ông ấy bị chứng báng nước, bụng trướng to. (Chứng bệnh cổ truyền.)
    • vùng này, họ trồng nhiều báng để lấy củ. (Chỉ cây sắn/khoai .)
    • Người dân tộc dùng báng để gánh nước từ suối về. (Ống đựng nước bằng tre.)
  • Động từ:

    • Hai con trâu đực báng nhau dữ dội. (Húc nhau bằng sừng.)
    • mẹ báng nhẹ vào đầu đứa trẻ nghịch ngợm. (Cốc nhẹ vào đầu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giơ đầu chịu báng": một thành ngữ, nghĩa bóng chỉ việc tự đứng ra nhận lấy hậu quả, gánh chịu rủi ro thay cho người khác hoặc do lỗi của người khác.
    • Anh ta đành giơ đầu chịu báng thay cho cả nhóm.
  • "báng bổ": (từ ghép, liên quan đến nghĩa động từ) chỉ hành động nói hoặc làm những điều thiếu tôn trọng, xúc phạm đến những điều thiêng liêng.
    • Không được lời nói báng bổ tổ tiên.
Biến thể từ liên quan
  • Báng bổ (động từ): Xúc phạm, coi thường (thường đi với nhau).
  • Báng súng (danh từ): Cụm từ chỉ bộ phận của súng.
  • Báng nước (danh từ): Cách gọi khác của chứng cổ trướng.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
  • Đối với danh từ (bộ phận súng): Cán súng, đuôi súng.
  • Đối với danh từ (cây): Cây đoác.
  • Đối với danh từ (bệnh): Chứng cổ trướng, trướng bụng.
  • Đối với danh từ (sắn): Khoai , sắn.
  • Đối với động từ (húc): Húc, húc.
  • Đối với động từ (cốc): Cốc, thụi, đánh.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "báng" một từ đa nghĩa, nghĩa cụ thể phụ thuộc hoàn toàn vào ngữ cảnh. Cần phân biệt khi dùng.
  • Một số nghĩa (như chỉ "khoai " hay "húc") mang tính chất phương ngữ, địa phương có thể không được hiểumọi vùng miền.
  • Nghĩa động từ "báng" (cốc vào đầu) hiện nay ít dùng trong văn viết chuẩn mực, thường thấy trong ca dao, tục ngữ hoặc văn chương cổ.
báng

Một người lính đang tì vai vào báng súng.

  1. 1 dt. Bộ phận cuối khẩu súng, thường bằng gỗ, dùng để khi giữ bắn: vai vào báng súng tiểu liên báng gập.
  2. 2 dt. Cây mọcchân núi ẩm, trong thung lũng núi đá vôi vùng trung du hoặc được trồng làm cảnh, thân trụ lùn, to, cao 5-7m, đường kính 40-50cm, nhiều bẹ, mọc tập trungđầu thân, toả rộng, dài, khi sát đất, mặt trên màu lục, mặt dưới màu trắng, hoa cụm lớn, quả hình cầu, ruột thân chứa nhiều bột ăn được, cuống cụm hoa nước ngọt để làm rượu nấu đường; còn gọi là cây đoác.
  3. 3 dt. Bệnh làm cho bụng trướng, do ứ nước trongbụng hoặc sưng lá lách: Biết rằng báng nước hay báng con (cd.).
  4. 4 dt., đphg Khoai , sắn (cách gọivùng Sông , Đồng Nai).
  5. 5 dt. ống mai, ống bương để đựng nước.
  6. 6 đgt., đphg Húc: Hai con trâu báng lộn.
  7. 7 đgt. Cốc: báng vào đầu báng đầu thằng trọc chẳng nể lòng ông (tng.).