báng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Bộ phận cuối của khẩu súng, thường bằng gỗ, dùng để tì vào vai khi ngắm bắn: Phần cấu tạo của súng giúp cố định và giảm độ giật.
- Một loại cây thuộc họ cau, dừa, thân trụ, mọc ở vùng núi đá vôi: Cây có thân chứa nhiều tinh bột, lá to tỏa rộng, còn gọi là cây đoác.
- Tên một chứng bệnh làm bụng trướng to do ứ nước hoặc sưng lá lách: Một bệnh lý trong y học cổ truyền.
- Khoai mì, sắn (phương ngữ): Cách gọi thông thường ở một số vùng như Sông Bé, Đồng Nai.
- Ống bằng tre, nứa hoặc bương dùng để đựng nước: Vật dụng của một số dân tộc miền núi.
Động từ:
- Húc, húc đầu vào (phương ngữ): Hành động dùng sừng hoặc đầu để đẩy, tấn công (thường dùng cho trâu, bò).
- Đánh, cốc vào đầu: Hành động dùng tay hoặc vật gì đó đánh nhẹ vào đầu.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Người lính tỉ mỉ lau chùi báng súng. (Phần gỗ phía sau nòng súng.)
- Thân cây báng có thể dùng lấy bột ăn. (Loại cây thân cọ.)
- Ông ấy bị chứng báng nước, bụng trướng to. (Chứng bệnh cổ truyền.)
- Ở vùng này, họ trồng nhiều báng để lấy củ. (Chỉ cây sắn/khoai mì.)
- Người dân tộc dùng báng để gánh nước từ suối về. (Ống đựng nước bằng tre.)
Động từ:
- Hai con trâu đực báng nhau dữ dội. (Húc nhau bằng sừng.)
- Bà mẹ báng nhẹ vào đầu đứa trẻ nghịch ngợm. (Cốc nhẹ vào đầu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "giơ đầu chịu báng": một thành ngữ, nghĩa bóng chỉ việc tự đứng ra nhận lấy hậu quả, gánh chịu rủi ro thay cho người khác hoặc do lỗi của người khác.
- Anh ta đành giơ đầu chịu báng thay cho cả nhóm.
- "báng bổ": (từ ghép, liên quan đến nghĩa động từ) chỉ hành động nói hoặc làm những điều thiếu tôn trọng, xúc phạm đến những điều thiêng liêng.
- Không được có lời nói báng bổ tổ tiên.
Biến thể và từ liên quan
- Báng bổ (động từ): Xúc phạm, coi thường (thường đi với nhau).
- Báng súng (danh từ): Cụm từ chỉ rõ bộ phận của súng.
- Báng nước (danh từ): Cách gọi khác của chứng cổ trướng.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Đối với danh từ (bộ phận súng): Cán súng, đuôi súng.
- Đối với danh từ (cây): Cây đoác.
- Đối với danh từ (bệnh): Chứng cổ trướng, trướng bụng.
- Đối với danh từ (sắn): Khoai mì, sắn.
- Đối với động từ (húc): Húc, húc.
- Đối với động từ (cốc): Cốc, thụi, đánh.
Lưu ý sử dụng
- Từ "báng" là một từ đa nghĩa, nghĩa cụ thể phụ thuộc hoàn toàn vào ngữ cảnh. Cần phân biệt rõ khi dùng.
- Một số nghĩa (như chỉ "khoai mì" hay "húc") mang tính chất phương ngữ, địa phương và có thể không được hiểu ở mọi vùng miền.
- Nghĩa động từ "báng" (cốc vào đầu) hiện nay ít dùng trong văn viết chuẩn mực, thường thấy trong ca dao, tục ngữ hoặc văn chương cổ.
- 1 dt. Bộ phận cuối khẩu súng, thường bằng gỗ, dùng để tì khi giữ bắn: tì vai vào báng súng tiểu liên báng gập.
- 2 dt. Cây mọc ở chân núi ẩm, trong thung lũng núi đá vôi vùng trung du hoặc được trồng làm cảnh, thân trụ lùn, to, cao 5-7m, đường kính 40-50cm, có nhiều bẹ, lá mọc tập trung ở đầu thân, toả rộng, dài, có khi sát đất, mặt trên màu lục, mặt dưới màu trắng, hoa cụm lớn, quả hình cầu, ruột thân chứa nhiều bột ăn được, cuống cụm hoa có nước ngọt để làm rượu và nấu đường; còn gọi là cây đoác.
- 3 dt. Bệnh làm cho bụng trướng, do ứ nước trong ổ bụng hoặc sưng lá lách: Biết rằng báng nước hay là báng con (cd.).
- 4 dt., đphg Khoai mì, sắn (cách gọi ở vùng Sông Bé, Đồng Nai).
- 5 dt. ống mai, ống bương để đựng nước.
- 6 đgt., đphg Húc: Hai con trâu báng lộn.
- 7 đgt. Cốc: báng vào đầu báng đầu thằng trọc chẳng nể lòng ông sư (tng.).