oẻ

Học thuật
Thân thiện
oẻ

Cành cây oẻ xuống vì những trái cây chín.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trĩu xuống, cong xuống: Trạng thái của một vật dài, mảnh (như cây tre, thanh gỗ) bị uốn cong xuống dưới sức nặng đè lên.
    • Mềm yếu, không còn cứng cáp: Có thể dùng để mô tả trạng thái của một vật bị mất độ cứng, trở nên yếu ớt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Gánh nặng nên đòn gánh oẻ. ( gánh nặng nên đòn gánh trĩu cong xuống.)
    • Cành cây oẻ xuống quá nhiều quả. (Cành cây cong trĩu xuống mang quá nhiều trái.)
    • Sau trận mưa, ngọn mía oẻ hết cả. (Sau trận mưa, ngọn mía hết xuống.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "oẻ người": mô tả dáng người mệt mỏi, ủ rũ, không còn sức lực.
    • Làm việc cả ngày, tôi thấy oẻ người. (Làm việc cả ngày, tôi thấy mệt người ra.)
  • "nói oẻ": nói với giọng yếu ớt, thiếu sinh khí.
    • ấy trả lời chỉ bằng một giọng nói oẻ. ( ấy trả lời chỉ bằng một giọng nói yếu ớt.)
Biến thể từ gần giống
  • Oẹt: biến thể phổ biến hơn của "oẻ", cùng mang nghĩa trĩu, cong xuống.
    • Đòn gánh oẹt xuống. (Đòn gánh trĩu cong xuống.)
  • Oằn: Có nghĩa tương tự nhưng thường nhấn mạnh mức độ cong, võng xuống nhiều hơn.
    • Cây tre oằn mình chịu bão. (Cây tre cong mình chịu đựng cơn bão.)
  • : Thường dùng cho thực vật hoặc các vật mềm, biểu thị trạng thái , buông thõng xuống.
    • cây xuống nắng. ( cây xuống nắng.)
Từ đồng nghĩa
  • Trĩu: Nặng sa xuống.
  • Cong: Bị uốn thành hình vòng cung.
  • Võng: Ở giữa bị xuống, hai đầu cao lên.
Từ trái nghĩa
  • Căng: Ở trạng thái thẳng chịu lực kéo.
  • Thẳng: Không bị cong, vẹo.
  • Cứng cáp: độ cứng, không dễ bị uốn.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "oẻ" thường được dùng trong văn nói hoặc văn học để mô tả sinh động, ít dùng trong văn bản hành chính trang trọng.
  • Từ này chủ yếu mô tả trạng thái tĩnh (đã bị cong) hơn hành động (đang cong xuống).
oẻ

Cành cây oẻ xuống vì những trái cây chín.

  1. t. Trĩu, cong xuống: Gánh nặng nên đòn gánh ỏe.