pelagius

pelagius

A monk named Pelagius writes by candlelight in his quiet cell.

Định nghĩa

Danh từ riêng: - Pelagius (Pelagiô): Tên của một tu người Anh hoặc Ireland sống vào khoảng thế kỷ thứ 4-5 (khoảng năm 360-418). Ông nổi tiếng với các học thuyết thần học bác bỏ tội tổ tông thuyết tiền định, đồng thời bảo vệ lòng tốt bẩm sinh ý chí tự do của con người. Các quan điểm của ông bị Công đồng Êphêsô lên án tà thuyết vào năm 431.

dụ sử dụng
  • (Pelagiô một tu người Anh đã thách thức các giáo của Augustine thành Hippo.)
  • (Các tư tưởng của Pelagiô đã bị Giáo hội Kitô giáo sơ khai tuyên bố tà thuyết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Pelagianism" (Danh từ): Học thuyết Pelagiô, một hệ thống tư tưởng thần học do Pelagius khởi xướng, nhấn mạnh vào ý chí tự do khả năng tự nhiên của con người để sống tốt không cần ân sủng đặc biệt.
    • Pelagianism was condemned as a heresy because it denied original sin. (Học thuyết Pelagiô bị lên án tà thuyết phủ nhận tội tổ tông.)
Biến thể từ gần giống
  • Pelagian (Tính từ): Thuộc về Pelagius hoặc học thuyết của ông.

    • The Pelagian controversy divided the early church. (Cuộc tranh luận về Pelagiô đã chia rẽ Giáo hội sơ khai.)
  • Pelagianize (Động từ): Áp dụng hoặc truyền bá các tư tưởng của Pelagius.

    • Some theologians accused him of trying to Pelagianize Christian doctrine. (Một số nhà thần học cáo buộc ông cố gắng Pelagiô hóa giáo Kitô giáo.)
Từ đồng nghĩa
  • Heretic (Danh từ): Kẻ đạo, người tư tưởng đi ngược lại giáo chính thống. (Pelagius bị coi một kẻ đạo trong bối cảnh lịch sử.)
  • Theologian (Danh từ): Nhà thần học. (Pelagius một nhà thần học ảnh hưởng nhưng gây tranh cãi.)
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Không cụm động từ liên quan trực tiếp đến "Pelagius".
Thành ngữ liên quan
  • "To be a Pelagian": Chỉ một người tin vào ý chí tự do khả năng tự nhiên của con người để đạt được sự cứu rỗi không cần ân sủng thần thánh.
    • He was accused of being a Pelagian for his optimistic view of human nature. (Ông bị buộc tội một người theo Pelagiô quan điểm lạc quan về bản chất con người.)