phiếm

Học thuật
Thân thiện
phiếm

Chúng tôi thường nói chuyện phiếm trong giờ nghỉ trưa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không thiết thực, không mục đích rõ ràng: Dùng để chỉ những việc làm, lời nói hoặc cuộc trò chuyện mang tính chất giải trí, qua thời gian, không nhằm đạt được mục tiêu cụ thể nào.
    • (Ngôn ngữ học) Không xác định: Trong ngữ pháp, dùng để chỉ những từ loại không xác định đối tượng được nói đến.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Họ ngồi uống trà nói chuyện phiếm cả buổi chiều. (Họ ngồi uống trà trò chuyện không mục đích cụ thể cả buổi chiều.)
    • Đó chỉ một câu chuyện phiếm, đừng để tâm làm . (Đó chỉ một câu chuyện không thiết thực, đừng bận tâm làm .)
    • Anh ấy thích đi chơi phiếm trong công viên vào cuối tuần. (Anh ấy thích đi dạo không mục đích trong công viên vào cuối tuần.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong ngôn ngữ học: "Phiếm" được dùng như một thuật ngữ để phân loại từ.
    • "Một" "những" đôi khi được gọi là mạo từ phiếm. ("Một" "những" đôi khi được gọi là mạo từ không xác định.)
Biến thể từ liên quan
  • Chuyện phiếm (danh từ): Câu chuyện mang tính giải trí, tán gẫu, không nội dung quan trọng.
    • Quán cà phê nơi mọi người tụ tập để nói chuyện phiếm.
  • Nói phiếm (động từ): Hành động trò chuyện về những đề tài nhẹ nhàng, giải trí.
    • Họ thường nói phiếm về thời tiết hoặc phim ảnh.
Từ đồng nghĩa
  • thưởngphạt: Không lợi cũng không hại, thường dùng cho lời nói, việc làm.
  • Lông bông: (thông tục) Chỉ những việc làm, cuộc trò chuyện không đâu vào đâu, thiếu nghiêm túc.
  • Không đâu vào đâu: (thành ngữ) Chỉ sự việc, lời nói không trọng tâm, mục đích.
Từ trái nghĩa
  • Thiết thực: tính chất thực tế, có ích lợi cụ thể.
  • Mục đích: chủ đích, nhằm đạt được điều đó rõ ràng.
  • Chính đáng: Đúng đắn, có lý do rõ ràng hợp lý.
phiếm

Chúng tôi thường nói chuyện phiếm trong giờ nghỉ trưa.

  1. t. ph. Không thiết thực, không mục đích: Chuyện phiếm; Chơi phiếm.