phiếm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không thiết thực, không có mục đích rõ ràng: Dùng để chỉ những việc làm, lời nói hoặc cuộc trò chuyện mang tính chất giải trí, qua thời gian, không nhằm đạt được mục tiêu cụ thể nào.
- (Ngôn ngữ học) Không xác định: Trong ngữ pháp, dùng để chỉ những từ loại không xác định rõ đối tượng được nói đến.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Họ ngồi uống trà nói chuyện phiếm cả buổi chiều. (Họ ngồi uống trà trò chuyện không có mục đích gì cụ thể cả buổi chiều.)
- Đó chỉ là một câu chuyện phiếm, đừng để tâm làm gì. (Đó chỉ là một câu chuyện không thiết thực, đừng bận tâm làm gì.)
- Anh ấy thích đi chơi phiếm trong công viên vào cuối tuần. (Anh ấy thích đi dạo không mục đích trong công viên vào cuối tuần.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong ngôn ngữ học: "Phiếm" được dùng như một thuật ngữ để phân loại từ.
- "Một" và "những" đôi khi được gọi là mạo từ phiếm. ("Một" và "những" đôi khi được gọi là mạo từ không xác định.)
Biến thể và từ liên quan
- Chuyện phiếm (danh từ): Câu chuyện mang tính giải trí, tán gẫu, không có nội dung quan trọng.
- Quán cà phê là nơi mọi người tụ tập để nói chuyện phiếm.
- Nói phiếm (động từ): Hành động trò chuyện về những đề tài nhẹ nhàng, giải trí.
- Họ thường nói phiếm về thời tiết hoặc phim ảnh.
Từ đồng nghĩa
- Vô thưởng vô phạt: Không có lợi cũng không có hại, thường dùng cho lời nói, việc làm.
- Lông bông: (thông tục) Chỉ những việc làm, cuộc trò chuyện không đâu vào đâu, thiếu nghiêm túc.
- Không đâu vào đâu: (thành ngữ) Chỉ sự việc, lời nói không có trọng tâm, mục đích.
Từ trái nghĩa
- Thiết thực: Có tính chất thực tế, có ích lợi cụ thể.
- Mục đích: Có chủ đích, nhằm đạt được điều gì đó rõ ràng.
- Chính đáng: Đúng đắn, có lý do rõ ràng và hợp lý.
- t. ph. Không thiết thực, không có mục đích: Chuyện phiếm; Chơi phiếm.