quì

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Cây hướng dương: Một loại cây hoa lớn, màu vàng, thường hướng về phía mặt trời.
    • Chất màu dùng trong hóa học: Một loại thuốc thử, thường dạng giấy, dùng để thử tính a-xít hoặc kiềm của dung dịch; gặp a-xít thì hóa đỏ, gặp kiềm thì hóa xanh.
    • Vàng : Vàng được dát thành những rất mỏng, dùng để thếp, dát lên đồ gỗ, hoành phi, câu đối cho đẹp.
  2. Động từ:

    • Quỳ: Động tác đặt đầu gối ống chân xuống sát mặt đất, thường để biểu lộ sự tôn kính, cầu nguyện hoặc để thu người thấp xuống (như khi ngắm bắn).
dụ sử dụng
  • Danh từ (cây):
    • Cánh đồng quì nở vàng rực dưới nắng.
  • Danh từ (chất thử hóa học):
    • Giấy quì chuyển sang màu đỏ chứng tỏ dung dịch tính a-xít.
  • Danh từ (vàng ):
    • Những bức hoành phi được thếp quì trông rất lộng lẫy.
  • Động từ:
    • Người lính quì xuống một gối để ngắm bắn.
    • Các Phật tử quì trước điện Phật để thành tâm cầu nguyện.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "quì gối": hành động quỳ xuống, thường mang sắc thái trang trọng hoặc cung kính.
    • Anh ấy quì gối trước bàn thờ tổ tiên.
  • "quì lạy": hành động quỳ xuống lạy (cúi đầu sát đất), thể hiện sự tôn kính tột độ.
    • Con cháu quì lạy trước linh cữu của ông bà.
Biến thể từ gần giống
  • Quỳ (động từ): Đây cách viết phổ biến hơn cho động từ "quì" trong chính tả hiện đại.
  • Hoa quì / Hoa hướng dương (danh từ): Chỉ cùng một loài hoa.
  • Giấy quì (danh từ): Chỉ loại giấy tẩm chất quì, dùng làm thuốc thử.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (cây): hướng dương, thiên quỳ.
  • Danh từ (vàng): vàng , vàng thếp.
  • Động từ: quỳ gối, quỳ xuống.
Từ trái nghĩa
  • Động từ: đứng, ngồi.
Thành ngữ liên quan
  • "Quì gối chống tay": tư thế quỳ chống tay xuống, thường diễn tả sự mệt mỏi, kiệt sức hoặc thất bại.
    • Sau trận đòn, chỉ còn biết quì gối chống tay khóc.
  • "Quì sụp xuống": quỳ một cách đột ngột, nhanh mạnh, thường xúc động mạnh, đau đớn hoặc van xin.
    • Nghe tin dữ, quì sụp xuống đất.
  1. 1 dt 1. Cây hướng dương: Hoa quì. 2. Chất màu dùng trong hoá học, gặp dung dịch a-xít thì màu đỏ, gặp dung dịch kiềm thì màu xanh: Giáo sư hoá học dùng quì để cho học sinh phân biệt được a-xít dung dịch kiềm.
  2. 2 dt Vàng dập thành rất mỏng để thếp đồ gỗ như cầu đối, hoành phi: ở cạnh nhà ông thợ quì, phải nghe tiếng búa đập suốt ngày.
  3. 3 đgt Đặt đầu gối ống chân sát mặt đất để tỏ ý tôn kính hoặc để thu mình lại: Cúi đầu quì trước sân hoa (K); Quì xuống để ngắm bắn.