ruồi

Học thuật
Thân thiện
ruồi

Con ruồi đậu trên một lát dưa hấu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Loài côn trùng nhỏ, cánh, thường màu đen hoặc xanh, vòi để hút thức ăn, thường sốngnhững nơi bẩn mang theo nhiều vi khuẩn gây bệnh: "Ruồi" tên gọi chung cho một loại động vật thuộc bộ Hai cánh, thường xuất hiện quanh rác thải, thức ăn có thể truyền bệnh.
    • Vật nhỏ, tầm thường, không đáng kể (nghĩa bóng, thường dùng trong so sánh): "Ruồi" đôi khi được dùng để von về một thứ đó rất nhỏ bé, vô giá trị hoặc phiền toái.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Căn bếp không sạch sẽ nên nhiều ruồi bu. (Nhà bếp không sạch sẽ nên nhiều ruồi đậu.)
    • Ruồi trung gian truyền bệnh đường tiêu hóa. (Ruồi trung gian truyền bệnh đường tiêu hóa.)
    • Anh ta cứ lải nhải mãi, phiền như con ruồi. (Anh ta cứ nói dai mãi, phiền như con ruồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ruồi bu": chỉ sự xuất hiện dày đặc của ruồi, hoặc dùng để von về sự quấy rầy, vây quanh dai dẳng.

    • Mâm cơm để hở nên ruồi bu đầy. (Mâm cơm để hở nên ruồi bâu đầy.)
    • Cứ hễ chuyện bọn họ lại bu vào như ruồi. (Cứ hễ chuyện họ lại vây quanh như ruồi.)
  • "Ruồi muỗi": dùng để chỉ chung các loại côn trùng nhỏ gây phiền toái.

    • Phải mắc màn để tránh ruồi muỗi. (Phải mắc màn để tránh ruồi muỗi.)
Biến thể từ gần giống
  • Ruồi trâu (n): một loài ruồi lớn hơn, thường đốt gia súc có thể đốt người, gây đau.
  • Ruồi lính đen (n): một loài ruồi ấu trùng được dùng để xử lý rác thải hữu cơ.
  • Ruồi giấm (n): loài ruồi nhỏ, thường xuất hiện quanh trái cây chín, thường dùng trong nghiên cứu di truyền học.
  • Ruồi vàng (n): loài ruồi màu vàng, thường gây hại cho cây trái.
Từ đồng nghĩa
  • Nhặng (n): thường chỉ loài ruồi lớn, tiếng kêu vo ve, thường xuất hiệnnơi xác chết động vật hoặc chất hữu cơ thối rữa.
  • Lằng (n, phương ngữ): một cách gọi khác của ruồi, thường dùng trong một số vùng miền.
Thành ngữ liên quan
  • Mật ngọt chết ruồi: ý nói những thứ ngon ngọt, quyến rũ bề ngoài thường dẫn đến tai họa hoặc sự sập bẫy.

    • Lời đường mật của hắn chẳng qua "mật ngọt chết ruồi" mà thôi. (Lời ngon ngọt của hắn chẳng qua "mật ngọt chết ruồi" mà thôi.)
  • Thớt tanh tao ruồi mới đậu: von rằng bản thân điều không tốt, không trong sạch thì mới thu hút những thứ xấu, những kẻ xấu đến.

    • Anh phải xem lại mình đi, "thớt tanh tao ruồi mới đậu". (Anh phải xem lại mình đi, "thớt tanh tao ruồi mới đậu".)
  • Đen như ruồi: rất đen.

    • Mái tóc của ấy đen như ruồi. (Mái tóc của ấy đen như ruồi.)
  • Chết như ruồi: chết rất nhiều, hàng loạt.

    • Dịch bệnh khiến gia súc chết như ruồi. (Dịch bệnh khiến gia súc chết như ruồi.)
ruồi

Con ruồi đậu trên một lát dưa hấu.

  1. dt. Động vật nhỏ, cánh, vòi hút, thường mang nhiều vi trùng: diệt rồi Thớt tanh tao ruồi mới đậu.