rưỡi

Học thuật
Thân thiện
rưỡi

Mẹ mua một ký rưỡi thịt heo ở chợ.

Định nghĩa
  1. Từ chỉ số lượng:
    • Một nửa của đơn vị đứng trước: "rưỡi" từ đặt ngay sau một con số đơn vị đếm để chỉ thêm một nửa (0,5) của đơn vị đó.
    • Tỷ lệ một phần rưỡi: Khi dùng với từ "gấp", "rưỡi" biểu thị số lượng hoặc tỷ lệ tăng lên thành một lần rưỡi (tức là 150% so với ban đầu).
dụ sử dụng
  • Chỉ số lượng:

    • Mẹ mua một rưỡi thịt. (Mẹ mua một kilogram rưỡi thịt.)
    • Cuộc họp kéo dài hai tiếng rưỡi. (Cuộc họp kéo dài hai tiếng đồng hồ rưỡi.)
    • Nhà tôi cách đây một cây số rưỡi. (Nhà tôi cách đây một cây số rưỡi.)
  • Chỉ tỷ lệ:

    • Giá xăng tăng gấp rưỡi so với năm ngoái. (Giá xăng tăng lên một lần rưỡi so với năm ngoái.)
    • Lớp học năm nay số học sinh đông gấp rưỡi năm trước. (Lớp học năm nay số học sinh nhiều gấp rưỡi năm trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gấp rưỡi": nhiều hơn một nửa, tức là bằng 150% so với mốc ban đầu.

    • Năng suất lao động đã tăng gấp rưỡi. (Năng suất lao động đã tăng lên một lần rưỡi.)
  • "hơn... rưỡi": nhiều hơn một số lượng nào đó thêm một nửa.

    • Anh ấy cao hơn tôi một cái đầu rưỡi. (Anh ấy cao hơn tôi một cái đầu rưỡi.)
Biến thể từ gần giống
  • Nửa (danh từ/từ chỉ lượng): chỉ một phần hai (1/2). "Nửa" có thể đứng trước danh từ, trong khi "rưỡi" luôn đứng sau số đơn vị.

    • Tôi ăn nửa trái cam. (Tôi ăn một nửa trái cam.) - So sánh với: Tôi ăn một trái rưỡi cam. (Tôi ăn một trái cam rưỡi.)
  • Rưỡi rưỡi (từ lóng, ít dùng): diễn tả số lượng không chắc chắn, hơn một chút so với con số được nêu.

    • Chờ tôi năm phút rưỡi rưỡi nhé. (Chờ tôi khoảng hơn năm phút một chút nhé.)
Từ đồng nghĩa
  • Một nửa: chỉ phần chia đôi. (Tuy nhiên, "một nửa" thường đứng riêng hoặc trước danh từ, còn "rưỡi" luôn đi kèm số đếm cụ thể).
  • Lẻ rưỡi (trong một số ngữ cảnh): dùng để chỉ số thập phân 0,5.
    • Một mét lẻ rưỡi. (Một mét rưỡi.)
Lưu ý sử dụng
  • Vị trí: "Rưỡi" luôn đứng ngay sau cụm từ chỉ số lượng (số + đơn vị). Không đứng một mình.
  • Kết hợp: Thường dùng với các đơn vị đo lường phổ biến như thời gian (giờ, phút, ngày, tháng, năm), chiều dài (mét, cây số), khối lượng (cân, ), tiền tệ (đồng, nghìn, triệu) các danh từ đếm được thông thường (trái, cái, quyển).
  • Không dùng với số thập phân: Trong văn nói, người ta dùng "rưỡi" thay cho "phẩy năm" (0,5). dụ: thường nói .
rưỡi

Mẹ mua một ký rưỡi thịt heo ở chợ.

  1. tt Từ đặt sau một đơn vị chỉ số để nói một nửa của đơn vị ấy: Một đồng rưỡi; Một tháng rưỡi; Một trăm rưỡi; Hàng dạo này tăng gấp rưỡi.