tơ tưởng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Luôn nghĩ tới, luôn mong mỏi và ao ước thầm lặng về một điều gì đó hoặc một ai đó: "tơ tưởng" diễn tả trạng thái tâm trí luôn hướng về một đối tượng với sự nhớ nhung, mong mỏi, thường là một cách mơ mộng, vô vọng hoặc không thực tế.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Cô ấy cứ tơ tưởng về chàng trai ấy suốt ngày.
- Đừng tơ tưởng chuyện làm giàu nữa, hãy tập trung vào công việc hiện tại.
- Anh ta ngồi đó, mắt nhìn xa xăm, tơ tưởng đến quê hương.
Các cách sử dụng nâng cao
"tơ tưởng vẩn vơ": nghĩ ngợi, mơ mộng về những điều không thiết thực, không có mục đích rõ ràng.
- Cậu ấy suốt ngày chỉ biết tơ tưởng vẩn vơ, chẳng lo học hành.
"tơ tưởng xa vời": mong ước, nghĩ về những điều quá viển vông, khó có khả năng thành hiện thực.
- Những kế hoạch đó chỉ là tơ tưởng xa vời thôi.
Biến thể và từ gần giống
Mơ tưởng (động từ): mơ ước, tưởng tượng về điều gì đó tốt đẹp, thường mang tính viển vông.
- Anh ta mơ tưởng đến một tương lai huy hoàng.
Vấn vương (động từ): bị vương vấn, lưu luyến không dứt (thường về tình cảm).
- Mối tình đầu khiến lòng anh vấn vương mãi.
Từ đồng nghĩa
- Thầm mong: mong mỏi một cách thầm kín, không nói ra.
- Ngóng trông: chờ đợi, mong mỏi tha thiết.
- Mộng mơ: sống trong mộng tưởng, ảo tưởng.
Từ trái nghĩa
- Quên lãng: không còn nhớ đến, bỏ qua.
- Thực tế: sống và suy nghĩ dựa trên những gì có thật, khả thi.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
Đêm năm canh tơ tưởng: diễn tả nỗi nhớ nhung da diết suốt đêm dài (thường trong thơ ca).
- Đêm năm canh tơ tưởng, ngày sáu khắc mong chờ.
Tơ tưởng tơ lòng: cụm từ mang tính văn chương, diễn tả nỗi nhớ nhung, tơ vương trong lòng.
- Bao nhiêu tơ tưởng tơ lòng, bấy nhiêu thương nhớ trong lòng hỡi em.
- đgt. Luôn nghĩ tới, luôn mong mỏi và ao ước thầm lặng: cứ tơ tưởng về chàng trai ấy Đừng tơ tưởng chuyện làm giàu nữa.