tất cả
Đại từ:
- Toàn bộ, hết thảy: Từ dùng để chỉ toàn bộ số lượng của một nhóm người, sự vật hoặc sự việc, không loại trừ bất kỳ thành phần nào.
- Mọi thứ, mọi người: Dùng để thay thế cho một tập hợp đã được xác định hoặc ngầm hiểu.
Phó từ:
- Hoàn toàn, tất thảy: Dùng để nhấn mạnh tính chất toàn bộ của một hành động hoặc trạng thái, thường đứng trước động từ.
Đại từ:
- Tôi đã đọc tất cả những cuốn sách này. (Chỉ toàn bộ số sách đã được đề cập.)
- Tất cả đều vui vẻ chấp nhận kết quả. (Thay thế cho toàn bộ nhóm người được ngầm hiểu.)
Phó từ:
- Cô ấy tất cả dành thời gian cho công việc. (Nhấn mạnh việc dành toàn bộ thời gian.)
- Căn phòng tất cả im lặng. (Nhấn mạnh trạng thái im lặng hoàn toàn của không gian.)
"tất cả mọi": Cụm từ nhấn mạnh hơn nữa tính bao quát, toàn diện, không có ngoại lệ.
- Anh ấy giúp đỡ tất cả mọi người. (Nhấn mạnh việc giúp đỡ mọi người không trừ ai.)
"tất cả các": Dùng trước danh từ số nhiều để xác định toàn bộ nhóm.
- Tất cả các dự án đều đã hoàn thành. (Xác định toàn bộ nhóm dự án cụ thể.)
"trên tất cả": Thành ngữ chỉ điều quan trọng nhất, vượt lên trên mọi thứ khác.
- Sức khỏe là trên tất cả. (Nhấn mạnh sức khỏe là điều quan trọng bậc nhất.)
Toàn bộ (đại từ, tính từ): Chỉ một tập hợp được xem như một khối thống nhất, toàn vẹn.
- Anh ấy kiểm soát toàn bộ công ty. (Nhấn mạnh tính thống nhất của công ty như một thực thể.)
Toàn thể (danh từ, tính từ): Thường dùng cho một tập hợp người, mang tính trang trọng hơn.
- Toàn thể hội nghị đồng thanh ủng hộ. (Thường dùng trong văn bản, phát biểu chính thức.)
Mọi (từ chỉ định): Có nghĩa gần giống nhưng thường nhấn mạnh từng cá thể trong tập hợp, thay vì tập hợp như một khối.
- Tôi đã gặp mọi người trong phòng. (Hàm ý từng người một.)
- Hết thảy: (Từ cũ, trang trọng) Toàn bộ, tất cả.
- Toàn thể: (Trang trọng) Chỉ toàn bộ tập thể.
- Mọi: Mỗi một trong số toàn bộ.
Tất cả tất thảy: Cụm từ nhấn mạnh, khẳng định không thiếu sót bất cứ thứ gì.
- Nó ăn tất cả tất thảy thức ăn trên bàn. (Nhấn mạnh việc ăn hết sạch.)
Tất cả chỉ là...: Cấu trúc dùng để phủ định hoặc hạ thấp giá trị của một tập hợp sự việc.
- Tất cả chỉ là hiểu lầm mà thôi. (Cho rằng mọi chuyện thực chất chỉ là hiểu lầm.)
- Một người vì mọi người, mọi người vì một người: Nhấn mạnh tinh thần đoàn kết, tập thể.
- Biết tất cả mà chẳng biết gì: Chỉ người có kiến thức rộng nhưng nông cạn, không chuyên sâu.
-
đ. Từ dùng để chỉ số lượng toàn bộ, không trừ một cái gì hoặc không trừ một ai. Mua tất cả. Tất cả đều đồng ý. Tất cả chúng ta.
Khám phá thêm
Các từ liên quan