tứ chiếng

Học thuật
Thân thiện
tứ chiếng

Anh ấy đi tứ chiếng khắp nơi mà không có mục đích rõ ràng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi: Dùng để chỉ những người không chỗcố định, lang thang, phiêu bạt khắp nơi. Từ này thường mang sắc thái chê bai, coi thường.
    • nguồn gốc từ nhiều nơi khác nhau: Chỉ những người hoặc vật tụ tập lại từ nhiều địa phương, vùng miền khác nhau, không gốc gác rõ ràng tại một chỗ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đám người tứ chiếng ấy lại tụ tập trước cổng làng. (Nhóm người lang thang khắp nơi ấy lại tụ tập trước cổng làng.)
    • trẻ tứ chiếng chẳng biết từ đâu kéo đến. ( trẻ từ khắp nơi chẳng biết từ đâu kéo đến.)
    • Câu tục ngữ "Trai tứ chiếng gái giang hồ" ý nói những người không nơiổn định, sống lang bạt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trai tứ chiếng": Thành ngữ chỉ người đàn ông sống lang thang, không nhà cửa, công việc ổn định, thường bị xã hội coi khinh.
  • "Nơi tứ chiếng": Chỉ nơi tụ tập, trọ tạm của những người lang thang, khách vãng lai từ nhiều nơi (như một dạng nhà trọ, quán trọ công cộng thời xưa).
Biến thể từ gần giống
  • Lang thang: (tính từ/động từ) đi đây đó không mục đích, không nơi cố định. Tuy nhiên, "lang thang" có thể trung tính hơn, trong khi "tứ chiếng" luôn mang sắc thái tiêu cực.
  • Giang hồ: (tính từ/danh từ) chỉ lối sống phiêu bạt, nay đây mai đó, thường gắn với thế giới bên ngoài vòng pháp luật hoặc xã hội thông thường. Thường đi đôi với "tứ chiếng" trong thành ngữ.
  • Lưu lạc: (động từ) phiêu bạt đến những nơi xa lạ, sống tha hương.
Từ đồng nghĩa
  • Lang bạt: phiêu bạt khắp nơi.
  • Tha phương: phải đi đến nơi khác sinh sống.
  • Tản cư: di tản, di chuyển đến nhiều nơi khác nhau (thường do chiến tranh, thiên tai).
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "tứ chiếng" sắc thái rất rõ ràng. không chỉ đơn thuần miêu tả việc đi nhiều nơi, còn hàm ý chê bai, khinh thường, cho rằng những người đó giá trị, không đáng tin cậy, thuộc tầng lớp thấp kém trong xã hội phong kiến xưa.
  • Ngữ cảnh: Từ này thường xuất hiện trong văn chương, tục ngữ, ca dao cổ hoặc khi nói với ý mỉa mai, châm biếm. Ngày nay, ít dùng trong ngôn ngữ hàng ngày một cách trực tiếp tính chất nặng nề của .
  • Cấu trúc: Thường được dùng như một tính từ đứng trước danh từ chỉ người ( dụ: , ).
tứ chiếng

Anh ấy đi tứ chiếng khắp nơi mà không có mục đích rõ ràng.

  1. khắp mọi nơi, đi khắp mọi nơi (dùng với ý chê bai): Trai tứ chiếng gái giang hồ (tng).