thành thử

Học thuật
Thân thiện
thành thử

Trời mưa, thành thử chợ vắng teo.

Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Do vậy, cho nên, vì thế: "Thành thử" một liên từ dùng để nối hai mệnh đề, chỉ kết quả hoặc hệ quả của một sự việc, tình huống đã được nêu ra trước đó. diễn đạt mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Tôi bị ốm, thành thử không đi được. (Tình trạng ốm nguyên nhân dẫn đến kết quảkhông thể đi.)
    • Trời mưa to, thành thử chợ vắng teo. (Nguyên nhân "mưa to" dẫn đến hệ quả "chợ vắng".)
    • Xe tôi hỏng dọc đường, thành thử đến chậm. (Sự cố hỏng xe lý do khiến cho việc đến bị chậm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thành thử" thường được dùng trong văn nói văn viết trang trọng, mang sắc thái cổ điển, văn chương hơn so với các từ đồng nghĩa hiện đại như "vì thế", "cho nên".
  • Có thể đứngđầu câu thứ hai để nối với câu trước, hoặc đứng giữa hai vế câu được ngăn cách bởi dấu phẩy.
Biến thể từ gần giống
  • Thành ra (liên từ): Có nghĩa cách dùng tương tự "thành thử", phổ biến trong cả văn nói văn viết.
    • Anh ấy không học bài, thành ra bị điểm kém.
  • Do vậy (liên từ): Từ trang trọng, thường dùng trong văn viết.
  • Cho nên (liên từ): Từ phổ biến, dùng được trong mọi ngữ cảnh.
  • Vì thế (liên từ): Từ phổ biến, dùng được trong mọi ngữ cảnh.
Từ đồng nghĩa
  • vậy
  • Bởi vậy
  • Nên
  • Thế nên
Từ trái nghĩa
  • Tuy nhiên (chỉ sự tương phản, đối lập).
  • Nhưng (chỉ sự tương phản, đối lập).
  • Mặc dù vậy (chỉ sự nhượng bộ).
Lưu ý sử dụng
  • "Thành thử" một từ thuần Việt, không nên nhầm lẫn với từ Hán Việt "thành thật" (tính từ, có nghĩachân thật, ngay thẳng).
  • Trong câu, "thành thử" luôn đóng vai trò liên kết ý, chỉ kết quả. không thể đứng một mình như một câu trả lời.
thành thử

Trời mưa, thành thử chợ vắng teo.

  1. lt. Do vậy, cho nên: bị ốm thành thử không đi được Trời mưa, thành thử chợ vắng teo.