thước
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đồ dùng để đo độ dài hoặc để kẻ đường thẳng: Một vật dụng thường làm bằng gỗ, nhựa hoặc kim loại, có khắc vạch chia độ, dùng trong học tập, xây dựng và nhiều ngành nghề khác.
- (Từ cũ) Đơn vị đo độ dài, tương đương với mét: Cách gọi cũ của đơn vị đo lường "mét" trong hệ mét.
- "Thước ta" (nói tắt): Một đơn vị đo lường truyền thống của Việt Nam, tương đương khoảng 0,4 mét (40 cm).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Em dùng thước để kẻ một đường thẳng ngay ngắn. (Đồ dùng để kẻ)
- Mảnh vải này dài ba thước. (Đơn vị đo, nghĩa từ cổ tương đương mét)
- Khu vườn rộng mười thước ta. (Đơn vị "thước ta" truyền thống)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thước tầm": Dụng cụ dùng trong xây dựng để kiểm tra độ bằng phẳng, thẳng đứng của tường, cột.
- Anh thợ dùng thước tầm để kiểm tra bức tường có thẳng không.
"Thước đo" (nghĩa bóng): Tiêu chuẩn, căn cứ để đánh giá một sự vật, hiện tượng.
- Lòng nhân ái là thước đo giá trị của một con người.
Biến thể và từ liên quan
Thước kẻ: Từ đồng nghĩa, chỉ loại thước dùng để kẻ đường thẳng.
- Học sinh cần có thước kẻ trong hộp bút.
Thước cuộn / Thước dây: Loại thước dài, có thể cuộn lại, thường dùng trong may đo, xây dựng.
- Bác thợ may dùng thước dây để đo số đo khách hàng.
Thước góc (Ê-ke): Loại thước có hình tam giác vuông, dùng để kẻ đường vuông góc.
- Để vẽ hình vuông, em cần dùng thước góc.
Thước ta: Đơn vị đo chiều dài cổ truyền của Việt Nam, bằng khoảng 0,4 mét.
- Thước đo góc: Dụng cụ để đo độ lớn của góc.
Từ đồng nghĩa
- Mét: (Đối với nghĩa đơn vị đo từ cổ) Đơn vị đo độ dài trong hệ mét.
- Cây thước: Cách gọi thân mật, quen thuộc cho đồ dùng "thước".
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
"Ngang như thước thợ": Thành ngữ chỉ tính cách ngang ngạnh, bướng bỉnh, khó bảo (ví von với cây thước của người thợ luôn giữ ở thế ngang).
- Đứa trẻ đó ngang như thước thợ, chẳng nghe lời ai.
"Thước ngọc": (Nghĩa bóng, từ cổ) Chỉ người con gái đẹp, quý giá.
- Nàng như thước ngọc giữa đời thường.
- d. 1. Đồ dùng để đo độ dài hoặc để kẻ đường thẳng. 2. "Thước ta" nói tắt. 3. Từ cũ có nghĩa là mét : Mua năm thước vải.