thời gian
- Danh từ:
- Hình thái tồn tại cơ bản của vật chất, diễn biến liên tục và một chiều từ quá khứ, qua hiện tại, đến tương lai: "Thời gian" là một khái niệm trừu tượng biểu thị sự vận động không ngừng của vạn vật.
- Độ dài của một khoảng, một quá trình nào đó, được đo lường bằng các đơn vị như giây, phút, giờ, ngày...: "Thời gian" chỉ lượng độ dài của một sự việc, không tính đến điểm bắt đầu hay kết thúc cụ thể.
- (Thường gọi là thì giờ) Khoảng độ dài có thể sử dụng cho một hoạt động nào đó: "Thời gian" được hiểu như một nguồn lực, một tài nguyên cá nhân có hạn.
- (Còn gọi là thời hạn) Một khoảng độ dài có giới hạn xác định, có điểm bắt đầu và kết thúc: "Thời gian" chỉ một giai đoạn cụ thể, được quy định rõ ràng.
- (Còn gọi là thời kỳ) Một giai đoạn, một quãng trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai mang những đặc điểm riêng biệt: "Thời gian" được dùng để chỉ một lát cắt lịch sử có tính chất đặc thù.
- Danh từ:
- Thời gian trôi qua rất nhanh. (Chỉ sự vận động một chiều của vũ trụ.)
- Công việc này đòi hỏi nhiều thời gian nghiên cứu. (Chỉ độ dài cần thiết cho một quá trình.)
- Anh ấy luôn tiết kiệm thời gian. (Chỉ "thì giờ" như một tài nguyên.)
- Thời gian đăng ký khóa học kết thúc vào cuối tuần. (Chỉ một "thời hạn" cụ thể.)
- Suốt thời gian chiến tranh, cuộc sống rất khó khăn. (Chỉ một "thời kỳ" lịch sử.)
"theo thời gian": qua một quá trình dài, dần dần.
- Mối quan hệ theo thời gian sẽ trở nên sâu sắc hơn. (Mối quan hệ qua năm tháng sẽ trở nên sâu sắc hơn.)
"có thời gian": rảnh rỗi, có thì giờ.
- Khi nào có thời gian, chúng ta đi uống cà phê nhé. (Khi nào rảnh, chúng ta đi uống cà phê nhé.)
"vượt qua thời gian": tồn tại lâu dài, không bị mai một bởi thời đại.
- Những giá trị nhân văn là thứ có thể vượt qua thời gian. (Những giá trị nhân văn là thứ có thể trường tồn.)
Thì giờ (danh từ): từ đồng nghĩa, thường dùng để nhấn mạnh khía cạnh "thời gian" như một tài nguyên cá nhân có thể sử dụng hoặc lãng phí.
- Anh ấy biết quý trọng thì giờ. (Anh ấy biết quý trọng thời gian.)
Thời hạn (danh từ): khoảng thời gian được ấn định, có điểm kết thúc rõ ràng.
- Thời hạn nộp bài là ngày mai. (Hạn chót nộp bài là ngày mai.)
Thời kỳ (danh từ): một giai đoạn lịch sử hoặc cuộc đời có những nét đặc trưng riêng.
- Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của công nghệ. (Đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của công nghệ.)
Thời điểm (danh từ): một điểm cụ thể trên dòng thời gian.
- Đây là thời điểm thích hợp để đầu tư. (Đây là lúc thích hợp để đầu tư.)
- Thì giờ: (như đã giải thích ở trên).
- Khoảng thời gian: cụm từ nhấn mạnh vào độ dài của một quãng.
- Giai đoạn: nhấn mạnh vào một phần của một quá trình dài.
Thời gian là vàng: nhấn mạnh sự quý giá của thời gian, khuyên người ta không nên lãng phí.
- Hãy nhớ rằng thời gian là vàng, đừng để nó trôi qua vô ích. (Hãy nhớ rằng thời gian rất quý giá, đừng để nó trôi qua vô ích.)
Một thời: chỉ một quãng thời gian đã qua trong quá khứ, thường gợi nhớ.
- Đó là một thời thanh xuân tươi đẹp. (Đó là một thời tuổi trẻ tươi đẹp.)
Giết thời gian: làm việc gì đó cho qua thời gian chờ đợi, thường là việc không quan trọng.
- Tôi đọc tạp chí để giết thời gian trong phòng chờ. (Tôi đọc tạp chí để cho qua thời gian trong phòng chờ.)
- d. 1. Hình thái tồn tại của vật chất diễn biến một chiều theo ba trạng thái là hiện tại, quá khứ và tương lai. 2. Hình thái đó nói về mặt độ dài mà không tính đến giới hạn : Phải có thời gian sinh vật mới thích nghi được với môi trường mới. 3. Cg. Thì giờ : Công tác này đòi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị ; Trước mặt chúng ta thời gian không còn được là bao ; Thời gian là một đại lượng đo được căn cứ vào tốc độ quay của Trái đất. 4. Cg. Thời hạn. Phần có giới hạn của độ dài nói trên : Thời gian ba tháng sẽ hết vào ngày mai. 5. Cg .Thời kỳ. Hình thái đó nói về mặt quá trình có giới hạn thể hiện ở quá khứ, hiện tại, tương lai : Suốt thời gian kháng chiến chống Pháp ; Thời gian đó tôi còn ở nước ngoài.