thiên đỉnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (Thiên văn học):
- Điểm cao nhất trên bầu trời, nằm ngay phía trên đỉnh đầu của người quan sát: "Thiên đỉnh" là giao điểm tưởng tượng giữa đường thẳng đứng kéo dài từ vị trí người quan sát lên bầu trời và vòm trời. Đây là điểm cao nhất trên thiên cầu so với đường chân trời của người quan sát đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Vào buổi trưa, Mặt Trời gần như đi qua thiên đỉnh của các vùng nhiệt đới.
- Các nhà thiên văn xác định tọa độ của một ngôi sao dựa trên góc cách của nó so với thiên đỉnh.
- Khi một thiên thể nằm ở thiên đỉnh, nó ở vị trí cao nhất so với đường chân trời và ít bị ảnh hưởng bởi khí quyển nhất.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đi qua thiên đỉnh": Cụm từ dùng để mô tả thời điểm một thiên thể (như Mặt Trời, Mặt Trăng) nằm ở vị trí cao nhất trên bầu trời so với một địa điểm cụ thể.
- Ở Hà Nội, Mặt Trời không bao giờ đi qua đúng thiên đỉnh vì thành phố nằm ngoài vùng nhiệt đới.
Biến thể và từ gần giống
- Thiên để (danh từ, ít dùng): Một từ đồng nghĩa cũ cho "thiên đỉnh".
- Điểm thiên đỉnh: Cách nói nhấn mạnh vào khái niệm "điểm".
- Nadir (danh từ, từ mượn): Điểm đối diện với thiên đỉnh, nằm ngay phía dưới chân người quan sát, bên kia Trái Đất.
Từ đồng nghĩa
- Đỉnh trời: Cách nói thông tục, dễ hình dung hơn cho "thiên đỉnh".
- Zênít (danh từ, từ mượn theo phiên âm tiếng Anh "zenith"): Thuật ngữ quốc tế thông dụng cùng nghĩa.
Các cụm từ liên quan
- Góc thiên đỉnh: (Danh từ) Góc giữa phương thẳng đứng (hướng lên thiên đỉnh) và phương nhìn đến một thiên thể.
- Khoảng cách đến thiên đỉnh: (Danh từ) Khoảng cách góc từ một thiên thể đến điểm thiên đỉnh.
Thành ngữ liên quan
- Lên đến thiên đỉnh: (Thành ngữ ẩn dụ) Thường dùng để ví von sự thành công, vinh quang, hoặc đỉnh cao của sự nghiệp, danh vọng.
- Sự nghiệp của ông ấy đã lên đến thiên đỉnh vào những năm 90.
- d. Điểm gặp nhau tưởng tượng giữa đường thẳng đứng đi qua vị trí người quan sát và vòm trời. Mặt Trời đi qua thiên đỉnh.