thiếu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Không có đủ, ở dưới mức cần thiết: Chỉ trạng thái không đủ về số lượng, mức độ so với yêu cầu hoặc mong đợi.
- Còn nợ, còn phải trả: Chỉ việc chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán hoặc trả lại một thứ gì đó.
Tính từ:
- Ở trạng thái không đầy đủ, không trọn vẹn: Dùng để mô tả một cái gì đó bị hụt, không đủ.
- Thiếu thốn, nghèo nàn: Chỉ sự không có hoặc rất ít một yếu tố cần thiết nào đó.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Dự án này hiện đang thiếu nhân lực có kinh nghiệm. (Trạng thái không đủ.)
- Tôi vẫn còn thiếu anh ấy một khoản tiền nhỏ từ lần mượn trước. (Còn nợ.)
Tính từ:
- Lập luận của anh ấy nghe có vẻ thiếu thuyết phục. (Không đủ yếu tố thuyết phục.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thiếu đi": Nhấn mạnh sự vắng mặt, sự không có của một yếu tố quan trọng làm cho cái gì đó không trọn vẹn.
- Bức tranh đẹp nhưng thiếu đi một chút sức sống.
- "thiếu gì": Cụm từ dùng để nhấn mạnh sự dư dả, đầy đủ, có rất nhiều (thường dùng trong câu hỏi tu từ hoặc câu phủ định để khẳng định).
- Ở đây thiếu gì những người tài giỏi. (Có rất nhiều người tài giỏi ở đây.)
Biến thể và từ gần giống
- Thiếu thốn (động từ/tính từ): Ở trong tình trạng không có đủ những thứ cơ bản, cần thiết cho cuộc sống.
- Gia đình ấy sống trong cảnh thiếu thốn.
- Thiếu hụt (danh từ/động từ): Sự không đủ, sự chênh lệch giữa nhu cầu và thực có.
- Ngân sách đang bị thiếu hụt nghiêm trọng.
- Thiếu sót (danh từ): Điểm chưa hoàn chỉnh, chỗ sai hoặc chưa tốt.
- Báo cáo còn nhiều thiếu sót cần sửa chữa.
Từ đồng nghĩa
- Động từ (nghĩa không đủ): Vắng, không đủ, hiếm.
- Động từ (nghĩa còn nợ): Nợ, còn phải trả.
- Tính từ: Khiếm khuyết, bất túc.
Từ trái nghĩa
- Động từ/Tính từ: Đủ, đầy đủ, dư thừa, dư dả.
Thành ngữ liên quan
- Thiếu ăn thiếu mặc: Chỉ cảnh sống nghèo khổ, không đủ thức ăn, quần áo.
- Vùng núi cao còn nhiều hộ dân thiếu ăn thiếu mặc.
- Thiếu trước hụt sau: Tình trạng liên tục không đủ, vừa hết cái này đã thiếu cái khác.
- Công việc kinh doanh thiếu trước hụt sau nên rất khó phát triển.
- Thiếu muối nên nhạt: Ví von việc thiếu một yếu tố quan trọng khiến sự việc trở nên kém hấp dẫn, vô vị.
- Bài phát biểu thiếu muối nên nhạt, chẳng ai chú ý.
- t. Dưới mức cần phải có, không đủ, hụt : Thiếu tiền ; Tháng thiếu.
- BảO Chức quan to trong triều đình phong kiến.
- Gì Có đầy đủ : Hàng xếp đầy tủ kính, thiếu gì