trụm

Học thuật
Thân thiện
trụm

Một người nông dân thu hoạch trụm cà chua chín đỏ trong vườn.

Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Tất cả, hết cả, toàn bộ: Dùng để chỉ toàn bộ một nhóm người, một tập hợp sự vật nào đó bị tác động, bị bắt, hoặc bị xử lý trong cùng một mẻ, một lúc, một hành động.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Công an đã bắt trụm cả bọn buôn lậu. (Công an đã bắt toàn bộ bọn buôn lậu trong một lần.)
    • Mưa lớn làm ngập trụm cả khu phố. (Mưa lớn làm ngập toàn bộ khu phố một lúc.)
    • Anh ta ăn trụm hết đĩa bánh. (Anh ta ăn hết sạch cả đĩa bánh trong một lần.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bắt trụm": bắt toàn bộ, bắt hết một lần.
    • Chiến dịch đã thành công khi bắt trụm đường dây làm giấy tờ giả. (Chiến dịch đã thành công khi bắt toàn bộ đường dây làm giấy tờ giả trong một đợt.)
  • "thu trụm": thu gom, thu hết toàn bộ một lần.
    • Nhân viên thuế đến thu trụm các hóa đơn chưa nộp. (Nhân viên thuế đến thu gom toàn bộ các hóa đơn chưa nộp một lượt.)
Biến thể từ gần giống
  • Trọn: (tính từ/phó từ) đầy đủ, trọn vẹn. Tuy có nghĩa gần về sự đầy đủ nhưng "trọn" thiên về ý nghĩa hoàn chỉnh, trọn vẹn hơn bắt/tác động toàn bộ một lúc như "trụm".
  • Toàn bộ: (danh từ/tính từ) tất cả, nguyên khối. Nhấn mạnh tính chất toàn thể của một tập hợp.
  • Hết thảy: (phó từ) tất cả, toàn thể. Có nghĩa tương đương nhưng ít nhấn mạnh vào hành động "cùng một lúc" như "trụm".
Từ đồng nghĩa
  • Cả: tất cả.
  • Toàn thể: toàn bộ.
  • Tất tần tật: (khẩu ngữ) tất cả mọi thứ.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "trụm" thường được sử dụng trong văn nói hoặc văn phong báo chí, tường thuật, đặc biệt khi miêu tả các hành động mang tính chất bất ngờ, dứt điểm gom lại toàn bộ.
  • Từ này ít phổ biến trong văn viết trang trọng, học thuật. Trong những ngữ cảnh đó, người ta thường dùng "toàn bộ", "tất cả", "cả bọn" hơn.
trụm

Một người nông dân thu hoạch trụm cà chua chín đỏ trong vườn.

  1. ph. Tất cả, hết cả một mẻ, một lúc: Bắt trụm cả bọn phản động.