tuân
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Vâng theo, làm theo một cách nghiêm chỉnh: Chỉ hành động chấp hành, thực hiện đúng theo một mệnh lệnh, quy định, lời dạy bảo hoặc một nguyên tắc nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Mọi người phải tuân theo luật pháp. (Mọi người phải vâng theo luật pháp.)
- Học sinh luôn tuân lời thầy cô giáo. (Học sinh luôn vâng lời thầy cô giáo.)
- Công ty tuân thủ các quy định về an toàn lao động. (Công ty vâng theo các quy định về an toàn lao động.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tuân hành": vâng theo và thi hành một cách nghiêm túc (thường dùng trong văn bản chính thức).
- Mọi công dân đều phải tuân hành Hiến pháp. (Mọi công dân đều phải vâng theo và thi hành Hiến pháp.)
"tuân thủ": giữ đúng, làm theo một cách chặt chẽ (một quy tắc, điều lệ, cam kết).
- Bệnh nhân cần tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ. (Bệnh nhân cần giữ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ.)
Biến thể và từ gần giống
Tuân theo (cụm động từ): vâng theo, làm theo.
- Chúng ta phải tuân theo chỉ đạo của cấp trên. (Chúng ta phải làm theo chỉ đạo của cấp trên.)
Tuân phục (động từ): vâng theo và phục tùng.
- Kẻ yếu buộc phải tuân phục kẻ mạnh. (Kẻ yếu buộc phải vâng theo và phục tùng kẻ mạnh.)
Từ đồng nghĩa
- Tuân thủ: tuân theo, giữ đúng.
- Vâng lời: nghe và làm theo lời dạy bảo.
- Chấp hành: thực hiện theo (mệnh lệnh, quy định).
Từ trái nghĩa
- Vi phạm: làm trái, không tuân theo.
- Cãi lời: không nghe, chống lại lời dạy bảo.
- Bất tuân: không vâng theo.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ tách rời phổ biến nào riêng cho từ "tuân". Các cụm từ thường gặp đã được liệt kê ở mục "Biến thể và từ gần giống").
Thành ngữ liên quan
- "Trên bảo dưới không nghe": (Thành ngữ trái nghĩa, chỉ sự không tuân lệnh).
- Một tập thể mà trên bảo dưới không nghe thì khó mà phát triển. (Một tập thể mà cấp trên bảo cấp dưới không nghe thì khó mà phát triển.)
- đg. Vâng theo: Tuân lời.