tâng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nâng lên, tung lên: Hành động dùng lực từ dưới đẩy hoặc ném một vật lên cao.
- Tâng bốc, ca ngợi quá mức: (Nghĩa phái sinh, thường dùng trong giao tiếp) Hành động khen ngợi, đề cao ai đó một cách thái quá, thường không thật lòng hoặc có mục đích riêng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (Nghĩa gốc: nâng/tung lên):
- Cậu bé tâng quả bóng trên đầu gối một cách điêu luyện.
- Người biểu diễn tâng nhiều chiếc đĩa cùng một lúc.
- Động từ (Nghĩa phái sinh: tâng bốc):
- Anh ta chỉ biết tâng sếp lên tận mây xanh.
- Đừng tâng tôi nữa, tôi biết khả năng của mình đến đâu mà.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tâng nhau lên": (thành ngữ) Chỉ việc hai hoặc nhiều người cùng nhau tâng bốc, đề cao lẫn nhau một cách không thực tế.
- Họ ngồi đó chỉ để tâng nhau lên, chẳng bàn được việc gì thiết thực.
- "tâng lên tận mây xanh": (cụm từ cường điệu) Tâng bốc ai đó một cách quá đáng, thái quá.
- Bài báo đó tâng ông ấy lên tận mây xanh, trong khi thực tế không phải vậy.
Biến thể và từ gần giống
- Tâng bốc (động từ): Là từ ghép hoàn chỉnh và phổ biến hơn, mang nghĩa khen ngợi quá mức. "Tâng" khi dùng một mình thường hàm ý tương tự "tâng bốc".
- Lời nói tâng bốc ấy nghe thật sáo rỗng.
- Tâng hẩng (tính từ): Ở trạng thái chông chênh, không vững, dễ đổ (thường dùng trong phương ngữ).
- Chiếc bàn để tâng hẩng, sắp đổ.
Từ đồng nghĩa
- Nâng (động từ): Đỡ lên cao (nghĩa gốc).
- Tung (động từ): Ném mạnh lên cao hoặc ra xa.
- Nịnh hót (động từ): Khen ngợi, tán dương để lấy lòng (nghĩa phái sinh, mang sắc thái tiêu cực mạnh hơn).
Từ trái nghĩa
- Hạ (động từ): Để xuống thấp.
- Chê (động từ): Nói xấu, chỉ ra điểm không tốt.
- Phê bình (động từ): Nhận xét, đánh giá có cả ưu và khuyết điểm.
Thành ngữ liên quan
- Tâng bốc nịnh hót: (cụm từ) Chỉ thói quen hoặc hành động khen ngợi, xu nịnh người khác để mưu cầu lợi ích.
- Muốn thăng tiến thật sự thì đừng dựa vào tâng bốc nịnh hót.
- đg. Nh. Tâng bốc: Tâng nhau lên.