tươi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Còn mới, còn xanh tốt, chưa héo úa: Dùng để chỉ thực vật, hoa lá còn giữ được sức sống, chưa bị khô héo.
- Còn mới, chưa bị biến chất, ươn thối: Dùng để chỉ thực phẩm như thịt, cá, rau củ còn ở trạng thái mới, an toàn để sử dụng.
- Sống, chưa qua chế biến bằng nhiệt: Chỉ thức ăn còn ở trạng thái nguyên bản, chưa được nấu chín.
- Vui vẻ, rạng rỡ: Chỉ trạng thái tinh thần hoặc biểu hiện trên khuôn mặt.
- Sáng, đẹp, rực rỡ: Dùng để chỉ màu sắc có độ sáng và rực rỡ.
- Ngon lành, có nhiều thức ăn ngon (như thịt, cá): Chỉ bữa ăn thịnh soạn hơn ngày thường.
Phó từ:
- Hơi dôi, hơi nhiều hơn một chút: Dùng khi cân đo, chỉ trọng lượng vượt quá mức quy định một ít.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Hoa trong vườn vẫn còn rất tươi sau cơn mưa. (Chỉ trạng thái xanh tốt)
- Chị ấy mới mua cá tươi ở chợ về. (Chỉ thực phẩm còn mới)
- Một số món ăn Nhật Bản dùng cá tươi. (Chỉ thức ăn sống)
- Nghe tin vui, mặt cô ấy tươi hẳn lên. (Chỉ vẻ mặt vui vẻ)
- Cô ấy thích mặc chiếc áo màu hồng tươi. (Chỉ màu sắc rực rỡ)
- Hôm nay có khách, mẹ nấu một bữa cơm tươi. (Chỉ bữa ăn thịnh soạn)
Phó từ:
- Cô bán hàng cân cho tôi một ký cam nhưng có tươi một ít. (Chỉ trọng lượng dôi ra)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ăn sống nuốt tươi": Thành ngữ chỉ việc ăn đồ sống; nghĩa bóng chỉ sự căm ghét, muốn tiêu diệt ai đó ngay lập tức.
- Kẻ phản bội khiến mọi người muốn ăn sống nuốt tươi hắn.
"Chết tươi": Chết ngay lập tức, chết tại chỗ.
- Con chuột bị con mèo vồ chết tươi.
"Tươi cười": Cười một cách tươi tắn, rạng rỡ.
- Cô giáo tươi cười chào đón học sinh.
Biến thể và từ gần giống
Tươi tốt (tính từ): (Cây cối) xanh tươi và sum suê.
- Cánh đồng sau mùa mưa trở nên tươi tốt.
Tươi mát (tính từ): Tươi và cho cảm giác mát mẻ, dễ chịu.
- Không khí buổi sáng thật tươi mát.
Tươi mới (tính từ): Rất mới và tràn đầy sức sống.
- Cô ấy mang đến một làn gió tươi mới cho tập thể.
Tươi tỉnh (tính từ): Tươi tắn và tỉnh táo (sau giấc ngủ).
- Ngủ một giấc dậy, anh ấy trông tươi tỉnh hẳn.
Từ đồng nghĩa
- Tươi (nghĩa 1, 2): Mới, xanh, tươi rói.
- Tươi (nghĩa 4): Vui tươi, rạng rỡ, hớn hở.
- Tươi (nghĩa 5): Sáng, rực, chói, rực rỡ.
- Tươi (nghĩa 6): Thịnh soạn, ngon lành.
Từ trái nghĩa
- Tươi (nghĩa 1, 2): Héo, úa, khô, cũ, ươn, thối.
- Tươi (nghĩa 4): Buồn bã, ủ rũ, u sầu.
- Tươi (nghĩa 5): Xỉn, tối, nhợt nhạt.
- t, ph. 1. Xanh tốt, chưa héo chưa khô : Rau còn tươi ; Cau tươi. 2. Nói cá thịt... chưa biến chất, không ươn : Thịt bò tươi. 3. Sống, chưa nấu chín : Ăn sống nuốt tươi. 4. Vui vẻ : Mặt tươi ; Đời tươi. 5. Đẹp và sáng : Màu tươi ; Đỏ tươi. 6. Nói bữa ăn có thịt, cá, ngon lành hơn bữa ngày thường : Bữa cơm hôm nay tươi hơn hôm qua.
- t. Dôi mội chút so với một trọng lượng ghi trên cân : Miếng thịt hai lạng rưỡi tươi, phải bớt đi một mẩu bằng quả cau cho đúng.