tới
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Đến, tới nơi: Chỉ hành động di chuyển và đạt đến một địa điểm, vị trí hoặc mục tiêu nào đó.
- Đạt tới, chạm tới: Chỉ việc đạt được một mức độ, giới hạn, số lượng hoặc trạng thái nào đó.
Giới từ:
- Đến, tới: Dùng để chỉ một điểm mốc, giới hạn trong không gian hoặc thời gian.
- Cho đến, cho tới: Biểu thị một khoảng thời gian hoặc không gian kéo dài liên tục đến một thời điểm hoặc địa điểm nhất định.
Tính từ:
- Sắp tới, tiếp theo: Chỉ cái gì đó sẽ xảy ra, xuất hiện hoặc diễn ra trong tương lai gần.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Xe buýt đã tới bến. (Phương tiện đã đến nơi.)
- Số người tham dự không tới một trăm. (Số lượng không đạt đến mức đó.)
Giới từ:
- Anh ấy làm việc tới tận khuya. (Hành động kéo dài đến thời điểm đó.)
- Con đường này chạy thẳng tới bờ sông. (Không gian kết thúc ở điểm đó.)
Tính từ:
- Kế hoạch cho tháng tới đã sẵn sàng. (Chỉ thời gian sắp đến.)
- Chuyến tàu tới sẽ đến ga lúc 10 giờ. (Chỉ sự việc tiếp theo.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tới nơi tới chốn": Một cách hoàn chỉnh, đầy đủ, thấu đáo.
- Công việc phải được làm cho tới nơi tới chốn.
- "tới bến" (nghĩa bóng): Đạt đến mức độ cao, thường là cực điểm (có thể tích cực hoặc tiêu cực).
- Câu chuyện cười ấy thật là tới bến.
- "tới lui": Đi đi lại lại, qua lại giữa hai hoặc nhiều địa điểm.
- Anh ấy tới lui giữa Sài Gòn và Hà Nội vì công việc.
Biến thể và từ gần giống
- Đến: Từ đồng nghĩa gần nhất với "tới", thường dùng trong mọi ngữ cảnh.
- Tới đây: Cụm từ chỉ sự di chuyển về phía người nói hoặc vị trí hiện tại.
- Tới lui (động từ): Như đã giải thích ở trên.
Từ đồng nghĩa
- Đến: Chỉ sự đạt tới một điểm nào đó.
- Đạt tới: Nhấn mạnh việc đạt được mục tiêu, ngưỡng.
- Tấp vào (phương tiện): Ghé vào, cập bến.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Chạy tới: Di chuyển nhanh về phía trước hoặc về một đích đến.
- Cậu bé chạy tới ôm lấy mẹ.
- Nghĩ tới: Suy nghĩ về, nhớ đến ai đó hoặc điều gì đó.
- Anh ấy luôn nghĩ tới gia đình khi đi xa.
- Nhìn tới: Hướng cái nhìn hoặc sự chú ý về phía trước, về tương lai.
- Chúng ta cần nhìn tới những cơ hội phía trước.
Thành ngữ liên quan
- Có đi có lại mới *tới lòng nhau*: Nhấn mạnh sự qua lại, đáp trả trong mối quan hệ.
- Tiền *tới rồi đi*: Chỉ sự dễ dàng đến và đi của tiền bạc, sự không bền vững của của cải vật chất.
- I.đg. 1. Đạt được nơi nhằm làm mục đích cho một chuyến đi, cuộc đi : Tàu tới ga lúc tám giờ. II. g. Giới từ biểu thị : 1. Một giới hạn trong thời gian hay trong không gian : Ô-tô chạy tới bến mới đổ khách. 2. Một điểm xác định dùng làm mốc trong thời gian hay trong không gian : Tôi cũng học cho tới nghỉ hè như các bạn; Đi tới ngã tư kia thì lại hỏi thăm đường ; Đọc báo tới khuya mà vẫn chưa buồn ngủ ; Đạp tới ba mươi cây số vẫn chưa phải nghỉ. III. t. Sắp đến : Tuần tới; Tôi sẽ xuống tàu ở ga tới.