xuân

Học thuật
Thân thiện
xuân

Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc và trăm hoa đua nở.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Mùa đầu tiên trong năm, thời kỳ chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hạ, thời tiết ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc: "Xuân" chỉ một mùa trong năm, thường được coi mùa của sự sinh sôi, khởi đầu tươi mới.
    • Năm, dùng để tính thời gian hoặc tuổi tác (cách nói văn chương): "Xuân" được dùng như một đơn vị thời gian, thay thế cho từ "năm", thường mang sắc thái trang trọng, thi vị.
  2. Tính từ:

    • Thuộc về tuổi trẻ, tràn đầy sức sống vẻ tươi đẹp: "Xuân" mô tả trạng thái, vẻ ngoài hoặc đặc điểm gắn liền với tuổi thanh xuân.
    • Thuộc về tình yêu lứa đôi, đẹp đẽ lãng mạn (cách dùng hoặc văn chương): "Xuân" có thể diễn tả những cảm xúc, tâm trạng liên quan đến ái tình.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Mùa xuân, trăm hoa đua nở.
    • Vui Tết đón xuân.
    • Đã mấy xuân qua (ý nói: đã mấy năm qua).
    • Mới hai mươi xuânnói: mới hai mươi tuổi).
  • Tính từ:

    • Tuổi xuân.
    • Trông còn xuân lắm (khẩu ngữ: trông còn trẻ trung, tươi tắn lắm).
    • Lòng xuân phơi phớinói: tâm hồn rạo rực, tràn đầy cảm xúc yêu đương).
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Xuân thì": chỉ tuổi trẻ, thời thanh xuân tươi đẹp.

    • Xuân thì khoảng thời gian đẹp nhất của đời người.
  • "Xuân hóa" (cách dùng văn chương): được mùa xuân tô điểm, trở nên tươi trẻ.

    • Cảnh vật như được xuân hóa.
  • "Xuân tình": tình cảm yêu đương nồng nhiệt trong tuổi trẻ.

    • Bài thơ tràn đầy xuân tình.
Biến thể từ gần giống
  • Xuân xanh (danh từ): tuổi thanh xuân, tuổi trẻ.

    • Xuân xanh nay đã về già.
  • Xuân sắc (danh từ): vẻ đẹp của mùa xuân; vẻ đẹp tươi trẻ.

    • Xuân sắc đất trời.
  • Thanh xuân (danh từ): tuổi trẻ, thời tuổi trẻ.

    • Thanh xuân những năm tháng tươi đẹp.
Từ đồng nghĩa
  • Mùa xuân (danh từ): từ đồng nghĩa trực tiếp cho nghĩa mùa.
  • Năm (danh từ): từ đồng nghĩa cho nghĩa thời gian (ít thi vị hơn).
  • Trẻ trung (tính từ): từ đồng nghĩa cho nghĩa thuộc về tuổi trẻ.
Thành ngữ liên quan
  • "Xuân bất tái lai": Mùa xuân không trở lại hai lần, ý nói thời gian (tuổi trẻ) một đi không trở lại, cần phải trân trọng.
  • "Xuân thu": Chỉ thời gian, năm tháng (ghép từ "xuân" "thu" để chỉ hai mùa, hoán dụ cho thời gian).
    • Xuân thu đã mấy mươi lần.
  • "Xuân phong": Gió xuân, thường mang ý nghĩa tốt lành, ấm áp.
    • Xuân phong hòa hưởng.
xuân

Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi nảy lộc và trăm hoa đua nở.

  1. I d. 1 Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi mở đầu của năm. Mùa xuân, trăm hoa đua nở. Vui Tết đón xuân. 2 (vch.). Năm, dùng để tính thời gian đã trôi qua, hay tuổi con người. Đã mấy xuân qua. Mới hai mươi xuân.
  2. II t. 1 (vch.). Thuộc về tuổi trẻ, coi tươi đẹp, tràn đầy sức sống. Đang . Tuổi xuân. Trông còn xuân lắm (kng.). 2 (, hoặc vch.). Thuộc về tình yêu trai gái, coi đẹp đẽ. Lòng xuân phơi phới.