yêu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bát chiết yêu (nói tắt): Một loại đồ gốm cổ có hình dáng đặc biệt.
- Vật tưởng tượng, có hình thù kì dị, chuyên hại người (theo mê tín): Chỉ sinh vật hoặc linh hồn xấu xa, thường xuất hiện trong truyền thuyết, cổ tích.
- Động từ:
- Có tình cảm quý mến, đằm thắm với đối tượng nào đó: Thể hiện sự trân trọng, gắn bó sâu sắc, có thể dùng cho người, vật, hoặc sự việc.
- Có tình cảm thương mến thắm thiết với người khác giới, muốn chung sống, gắn bó với nhau trọn đời: Chỉ tình yêu lãng mạn, tình cảm nam nữ.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bộ sưu tập đồ cổ có một chiếc yêu rất quý. (Bộ sưu tập đồ cổ có một chiếc bát chiết yêu rất quý.)
- Câu chuyện kể về một con yêu sống trong rừng sâu. (Câu chuyện kể về một con quái vật sống trong rừng sâu.)
Động từ:
- Cha mẹ luôn yêu thương con cái vô điều kiện. (Cha mẹ luôn quý mến, đằm thắm với con cái vô điều kiện.)
- Cô ấy yêu công việc giảng dạy của mình. (Cô ấy có tình cảm quý mến với công việc giảng dạy của mình.)
- Họ yêu nhau từ thời còn là học sinh. (Họ có tình cảm thắm thiết với nhau từ thời còn là học sinh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Yêu nên tốt, ghét nên xấu": Thành ngữ chỉ việc vì yêu mà thấy cái gì cũng tốt, vì ghét mà thấy cái gì cũng xấu.
- Đừng để cảm xúc cá nhân khiến anh yêu nên tốt, ghét nên xấu khi đánh giá người khác.
- "Yêu nhau ba bốn núi cũng trèo": Thành ngữ nói lên sức mạnh của tình yêu, có thể vượt qua mọi khó khăn, trở ngại.
- Họ sống cách xa nhau nhưng tình cảm vẫn bền chặt, đúng là yêu nhau ba bốn núi cũng trèo.
- "Yêu nhau chín bỏ làm mười": Thành ngữ chỉ sự bao dung, tha thứ trong tình yêu.
- Trong cuộc sống vợ chồng, phải biết yêu nhau chín bỏ làm mười.
Biến thể và từ gần giống
- Yêu đương (động từ): Chỉ hành động hoặc mối quan hệ yêu nhau, thường mang sắc thái lãng mạn.
- Thời thanh xuân của họ gắn liền với những mối tình yêu đương đẹp đẽ.
- Yêu ma (danh từ): Chỉ chung các loại quỷ dữ, tà ma theo quan niệm dân gian.
- Người ta đồn rằng ngôi nhà hoang ấy có yêu ma trú ngụ.
Từ đồng nghĩa
- Thương (động từ): Có tình cảm trìu mến, lo lắng, quan tâm (thường dùng trong quan hệ gia đình, bạn bè thân thiết hoặc có thể dùng thay cho "yêu" trong một số ngữ cảnh).
- Mẹ thương con vô bờ bến.
- Quý (động từ): Trân trọng, coi trọng (thường dùng cho sự vật, công việc hoặc người có sự ngưỡng mộ).
- Thầy giáo rất quý những học sinh chăm chỉ.
Các cụm từ liên quan
- Yêu vụng nhớ thầm: Yêu một cách kín đáo, giấu kín trong lòng, không dám bày tỏ.
- Thời còn đi học, cậu ấy chỉ dám yêu vụng nhớ thầm bạn cùng lớp.
- Yêu say đắm: Yêu một cách mãnh liệt, cuồng nhiệt.
- Họ đã có một mối tình yêu say đắm thời tuổi trẻ.
Thành ngữ liên quan
- Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi: Yêu thương thật sự thì phải nghiêm khắc dạy bảo, còn ghét thì mới nói ngọt ngào, chiều chuộng.
- Bố mẹ thường nghiêm khắc với con cái, đó là "yêu cho roi cho vọt".
- 1 dt. Bát chiết yêu, nói tắt.
- 2 dt. Vật tưởng tượng, có hình thù kì dị, chuyên hại người, theo mê tín: Phù thuỷ làm phép trừ yêu yêu ma.
- 3 đgt. 1. Có tình cảm quý mến, đằm thắm với đối tượng nào: Mẹ yêu con yêu nghề yêu cuộc sống. 2. Có tình cảm thương mến thắm thiết với người khác giới, muốn chung sống, gắn bó với nhau trọn đời: Hai người yêu nhau từ thời sinh viên yêu vụng nhớ thầm.