yếu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có sức lực kém dưới mức bình thường: Dùng để chỉ trạng thái thể chất không khỏe mạnh, thiếu sức mạnh.
- Có năng lực, mức độ hoặc tác dụng kém so với bình thường: Dùng để chỉ khả năng, trình độ hoặc hiệu quả không đạt mức trung bình hoặc mong đợi.
Ví dụ sử dụng
- Chỉ thể chất:
- Dạo này bác ấy yếu lắm. (Bác ấy gần đây rất yếu sức.)
- Người rất yếu sau trận ốm. (Người đó rất yếu sau trận bệnh.)
- Chỉ năng lực, trình độ:
- Học sinh ấy học yếu môn toán. (Học sinh đó học kém môn toán.)
- Trình độ ngoại ngữ của anh ta còn yếu. (Trình độ ngoại ngữ của anh ta còn kém.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chân yếu tay mềm": Thành ngữ chỉ người yếu đuối, không có sức lực để lao động chân tay.
- Công việc đồng áng này không dành cho kẻ chân yếu tay mềm.
- "Phái yếu": Cách gọi trang trọng, có tính ẩn dụ chỉ phụ nữ.
- Cần phải bảo vệ và tôn trọng phái yếu.
Biến thể và từ gần giống
- Yếu ớt (tính từ): Rất yếu, thiếu hẳn sức sống hoặc sự vững chắc.
- Ngọn lửa yếu ớt sắp tắt.
- Lập luận yếu ớt, không thuyết phục.
- Yếu đuối (tính từ): Nhấn mạnh sự thiếu sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần, dễ bị tổn thương.
- Anh ấy cảm thấy yếu đuối và cần được an ủi.
Từ đồng nghĩa
- Kém: Có chất lượng, năng lực thấp hơn mức trung bình (thường dùng cho năng lực, trình độ).
- Ốm yếu: Gầy gò và thiếu sức khỏe (thường dùng cho thể trạng).
Từ trái nghĩa
- Khoẻ: Có sức lực tốt, dồi dào.
- Mạnh: Có sức lực, cường độ hoặc năng lực vượt trội.
Thành ngữ liên quan
- Yếu bóng vía: Chỉ người nhút nhát, dễ sợ hãi.
- Đừng có yếu bóng vía như thế!
- Yếu thế: Ở vào vị trí, tình thế kém hơn, bất lợi hơn.
- Đội khách chơi yếu thế hơn hẳn so với chủ nhà.
- tt. 1. Có sức lực kém dưới mức bình thường; trái với khoẻ: Dạo này bác ấy yếu lắm chân yếu tay mềm Người rất yếu. 2. Có năng lực, mức độ, tác dụng kém so với bình thường: học yếu trình độ yếu ăn yếu quá.