yếm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đồ mặc trong của phụ nữ, thường bằng vải, dùng để che ngực và phần trên bụng: Đây là nghĩa gốc và phổ biến nhất, chỉ một loại trang phục truyền thống.
- Phần vỏ cứng ở mặt bụng của một số loài động vật như cua, rùa: Chỉ cấu trúc giải phẫu bảo vệ phần dưới cơ thể.
- Phần da mềm, nhăn nheo phía dưới cổ của một số loài gia súc như trâu, bò: Chỉ bộ phận cơ thể đặc trưng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (trang phục):
- Trong tranh dân gian, các thiếu nữ thường mặc yếm màu đào.
- Chiếc yếm lụa được thêu hoa văn tinh xảo.
Danh từ (động vật):
- Con cua cái có yếm hình bầu dục to hơn con đực.
- Yếm rùa biển thường có màu sáng hơn mai.*
Danh từ (gia súc):
- Con bò già có phần yếm cổ rất dài và nhăn nheo.
- Người nông dân rửa sạch bùn trên yếm cho con trâu.
Các cách sử dụng nâng cao
"yếm đào": chỉ loại yếm (trang phục) có màu hồng đào, thường gắn với hình ảnh người thiếu nữ trẻ trung, duyên dáng trong văn học cổ điển.
- Hình ảnh cô gái mặc yếm đào in đậm trong thơ ca dân gian.
"yếm dãi" (cũ): tên gọi khác của chiếc yếm trẻ em, dùng để thấm nước dãi.
- Đứa trẻ đeo chiếc yếm dãi trước ngực.
Biến thể và từ gần giống
- Áo yếm (cụm danh từ): cách gọi đầy đủ hơn cho trang phục yếm.
- Váy yếm (cụm danh từ): chỉ bộ trang phục dân tộc kết hợp giữa yếm và váy.
Từ đồng nghĩa
- Đối với nghĩa trang phục: vách ngực (từ cũ, ít dùng).
- Đối với nghĩa động vật (rùa, cua): mai bụng, giáp bụng (từ chuyên ngành).
- Đối với nghĩa gia súc: diều (chỉ phần da dưới cổ gia cầm), bâu (phần da dưới cổ bò, trâu - phương ngữ).
Thành ngữ liên quan
- "Trông người mà ngẫm đến ta / Yếm bỏ chẳng mặc, ào ào như mưa" (Ca dao): Thành ngữ này dùng hình ảnh "yếm bỏ chẳng mặc" để ví với việc bỏ phí, không trân trọng thứ mình đang có.
- dt 1. Đồ mặc trong của phụ nữ che ngực: Chị ấy vạch yếm cho con bú. 2. Phần vỏ cứng ở phía bụng, dưới lớp mai của một số động vật nhỏ: Yếm cua; Yếm rùa. 3. Phần da bùng nhùng ở ngực bò: Con bò ở vũng lên, yếm đầy bùn.