ếm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ám ảnh, làm cho mất may mắn (theo mê tín): Hành động được cho là dùng sức mạnh tâm linh hoặc phép thuật để khiến ai đó gặp xui xẻo, mất đi vận may.
- Làm mất linh nghiệm (theo mê tín): Hành động dùng phép thuật để vô hiệu hóa sức mạnh hoặc sự linh thiêng của một vật thể, địa điểm nào đó.
- Dùng bùa chú hoặc pháp thuật để hãm hại (theo mê tín, phương ngữ): Hành động sử dụng bùa ngải hoặc phép thuật với mục đích gây tổn hại cho người khác.
- Làm phép trừ tà: Hành động thực hiện các nghi thức, phép thuật để đuổi ma quỷ, tà khí.
Ví dụ sử dụng
- (Theo mê tín)
- (Theo mê tín)
- (Theo mê tín, phương ngữ)
- (Làm phép trừ tà)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ếm bùa": Hành động đặt bùa hoặc dùng bùa chú để gây ảnh hưởng xấu theo mê tín.
- Kẻ thù lén ếm bùa trước cửa nhà họ.
- "Bị ếm": Trạng thái bị ảnh hưởng bởi phép thuật, bùa chú gây hại theo quan niệm mê tín.
- Anh ta ốm yếu liên miên, có người bảo là bị ếm.
Biến thể và từ gần giống
- Yểm (động từ): Một cách viết/biến thể khác của "ếm", cùng nghĩa, thường dùng trong các cụm từ Hán Việt như "yểm bùa", "yểm trợ" (nghĩa khác: hỗ trợ).
- Ám (động từ): Ám chỉ, ám ảnh. Có nghĩa tương đồng trong ý "ám ảnh" nhưng không nhấn mạnh yếu tố phép thuật như "ếm".
- Trừ (động từ): Trừ khử, loại bỏ. Gần nghĩa với nghĩa "trừ tà" của "ếm".
Từ đồng nghĩa
- Ám ảnh (theo nghĩa mê tín): Làm cho bị vướng phải điều không may.
- Hãm hại (bằng bùa chú): Gây tổn hại bằng các biện pháp siêu nhiên theo mê tín.
- Trừ tà: Đuổi ma quỷ, tà khí.
Lưu ý
- Từ "ếm" gắn liền với các quan niệm mê tín dị đoan và tín ngưỡng dân gian.
- Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít được dùng trong ngữ cảnh trang trọng hay khoa học, mà thường xuất hiện trong truyện kể dân gian, các câu chuyện tâm linh hoặc khi nói về các hủ tục.
- đg. 1. ám ảnh làm cho mất cái may, theo mê tín: Ngồi ếm người ta. Ngr. Yểm cho mất linh nghiệm, theo mê tín: ếm mả. 2. (đph). Dùng bùa hay pháp thuật để hãm hại, theo mê tín. 3. Làm phép trừ tà: ếm quỷ trừ ma.