đích
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Mục tiêu, đối tượng cần nhắm tới: Vật hoặc điểm mà người ta nhằm vào để bắn, ném, hoặc tấn công.
- Mục đích, điểm đến cuối cùng: Cái đích đến, kết quả hoặc trạng thái mà người ta quyết tâm đạt được.
Trạng từ:
- Đúng là, chính là: Dùng để nhấn mạnh, xác nhận một sự việc, tính chất là chính xác, không sai.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Mũi tên bay thẳng trúng đích. (Mục tiêu)
- Sau nhiều năm nỗ lực, anh ấy cuối cùng cũng đạt được đích của mình. (Mục đích cuối cùng)
Trạng từ:
- Người đàn ông ấy đích thị là cha tôi. (Chính là)
- Cô ấy đích danh là học sinh giỏi nhất lớp. (Đúng là)
Các cách sử dụng nâng cao
- "đích danh": gọi đúng tên, chỉ đích danh một người hoặc vật cụ thể.
- Thầy giáo đích danh những bạn chưa làm bài tập.
- "đích thị": quả thật là, chính xác là (thường dùng để khẳng định).
- Lời nói ấy đích thị là lời nói dối.
- "đích xác": một cách chính xác, rõ ràng.
- Anh ta xác định vị trí đích xác của mục tiêu.
Biến thể và từ liên quan
- Mục đích (danh từ): Điều mà người ta chủ ý nhắm tới, muốn thực hiện.
- Cô ấy sống có mục đích rõ ràng.
- Đích thân (phó từ): Tự mình, chính bản thân mình làm.
- Giám đốc đích thân đến kiểm tra công trường.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa mục tiêu): Bia, mục tiêu, tiêu điểm.
- Danh từ (nghĩa mục đích): Mục đích, mục tiêu, đích đến.
- Trạng từ: Chính, đúng, quả thật.
Các cụm từ liên quan
- Nhắm đích: Tập trung ngắm vào mục tiêu.
- Xạ thủ nhắm đích rất lâu trước khi bóp cò.
- Trật đích: Không trúng mục tiêu.
- Viên đạn bay trật đích.
- Đến đích: Đạt được mục đích cuối cùng.
- Sau cuộc đua dài, vận động viên đã đến đích.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Có đích mới bắn trúng chim": Cần phải có mục tiêu rõ ràng thì mới có thể thành công.
- "Nhắm một đích, bắn một hướng": Chuyên tâm, tập trung vào một mục tiêu duy nhất để đạt hiệu quả cao.
- 1 dt. 1. Chỗ nhằm vào mà bắn: Bắn ba phát đều trúng đích 2. Chỗ nhằm đạt tới: Quyết tâm đạt đích cuối cùng.
- 2 trgt. Đúng là, chính là: Có một cô thật đích cô chưa có chồng (cd).